Thành phố, khách sạn, điểm đến24-25 Jul, 2 Khách, 1 đêm
Tìm kiếm
Ngày đến Wed, Jul 24
1
Ngày vềThu, Jul 25
Số phòng, số khách1 phòng, 2 người lớn, 0 trẻ em

Công dụng của thuốc Zoledronic acid Fresenius Kabi 4mg/ 5ml

Bởi: Minprice.com
26/03/20240like

Nội dung bài viết
  • 1. Zoledronic acid Fresenius có tác dụng gì?
  • 2. Chỉ định và chống chỉ định của Zoledronic acid Fresenius
  • 3. Cách sử dụng thuốc Zoledronic acid Fresenius
  • 4. Liều dùng của thuốc Zoledronic acid Fresenius Kabi 4mg/5ml
  • 4.1. Liều dùng để ngăn ngừa biến cố xương ở bệnh nhân u ác tính tiến triển
  • 4.2. Liều dùng trong điều trị tăng calci huyết do khối u
  • 4.3. Liều dùng trên bệnh nhân suy thận
  • 4.4. Liều dùng trên bệnh nhân nhi
  • 5. Lưu ý khi sử dụng thuốc Zoledronic acid Fresenius
  • 6. Tác dụng phụ của thuốc Zoledronic acid Fresenius Kabi 4mg/5ml
  • 6.1. Tác dụng phụ thường gặp
  • 6.2. Tác dụng phụ thường gặp
  • 6.3. Tác dụng phụ ít gặp
  • 7. Tương tác của thuốc Zoledronic acid Fresenius
  • Thuốc Zoledronic acid Fresenius là dung dịch đậm đặc dùng để tiêm truyền trong 100ml dung môi không chứa calci (NaCl 0,9% hoặc glucose 5%). Sử dụng theo chỉ định của bác sĩ có kinh nghiệm với các loại thuốc bisphosphonate đường tĩnh mạch.

    1. Zoledronic acid Fresenius có tác dụng gì?

    Zoledronic acid Fresenius Kabi 4mg/5ml chứa Acid zoledronic (dưới dạng Acid zoledronic monohydrat) với nồng độ 4mg/5ml. Thuốc này giúp phòng ngừa các biến cố xương ở người trưởng thành bị u ác tính tiến triển, điều trị tăng calci huyết do khối u. Sản xuất bởi Fresenius Kabi - Áo.

    2. Chỉ định và chống chỉ định của Zoledronic acid Fresenius

    Zoledronic acid Fresenius được sử dụng để:

    • Phòng ngừa các biến cố xương do u ác tính ở người trưởng thành, điều trị tăng calci huyết do khối u;
    • Chống chỉ định cho người quá mẫn với thành phần của thuốc hoặc thuốc bisphosphonate khác, cũng như phụ nữ đang cho con bú.

    3. Cách sử dụng thuốc Zoledronic acid Fresenius

    Zoledronic acid Fresenius được sử dụng qua đường tĩnh mạch. Dung dịch đậm đặc pha loãng trong 100ml dung môi không chứa calci (NaCl 0,9% hoặc glucose 5%) và tiêm truyền tĩnh mạch ít nhất 20 phút. Đảm bảo vệ sinh khi chuẩn bị và sử dụng 1 lần sau khi pha chế. Không trộn với Calci hoặc dung dịch có chứa cation như dung dịch Ringer Lactat. Bệnh nhân cần bổ sung đủ nước trước và sau khi dùng thuốc. Điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy thận từ nhẹ đến trung bình theo chỉ định của bác sĩ.

    • Chế độ giảm liều ở bệnh nhân suy thận từ nhẹ đến trung bình: Dùng liều phù hợp theo hướng dẫn.

    4. Liều dùng của thuốc Zoledronic acid Fresenius Kabi 4mg/5ml

    4.1. Liều dùng để ngăn ngừa biến cố xương ở bệnh nhân u ác tính tiến triển

    Người lớn và người cao tuổi: Liều khuyến cáo mỗi 3 - 4 tuần. Uống bổ sung calci và vitamin D hàng ngày. Hiệu quả điều trị xuất hiện sau 2-3 tháng khi điều trị thuốc Zoledronic acid Fresenius.

    4.2. Liều dùng trong điều trị tăng calci huyết do khối u

    Người lớn và người cao tuổi: Liều đơn 4mg acid zoledronic.

    4.3. Liều dùng trên bệnh nhân suy thận

    Điều trị tăng calci huyết: Xem xét sau khi đánh giá lợi ích và nguy cơ. Điều chỉnh liều theo độ suy thận. Theo dõi chức năng thận trước mỗi liều.

    4.4. Liều dùng trên bệnh nhân nhi

    Chưa thiết lập tính an toàn và hiệu quả, không khuyến cáo liều dùng cho trẻ từ 1 - 17 tuổi.

    5. Lưu ý khi sử dụng thuốc Zoledronic acid Fresenius

    Lưu ý khi sử dụng thuốc Zoledronic acid Fresenius:

    • Acid zoledronic chỉ được sử dụng bởi chuyên gia y tế có kinh nghiệm với bisphosphonate đường tĩnh mạch.
    • Bệnh nhân cần được đánh giá trước khi sử dụng để đảm bảo đủ nước nhưng tránh bù quá mức ở nguy cơ suy tim.
    • Cần theo dõi nồng độ calci, phosphat và magnesi sau khi dùng thuốc Zoledronic acid Fresenius. Cần điều trị nếu hạ calci huyết, phosphat hoặc magnesi.
    • Không sử dụng trong thai kỳ và phụ nữ nên tránh thai khi dùng thuốc.

    6. Tác dụng phụ của thuốc Zoledronic acid Fresenius Kabi 4mg/5ml

    6.1. Tác dụng phụ thường gặp

    • Giảm phosphat huyết.

    6.2. Tác dụng phụ thường gặp

    • Thiếu máu;
    • Đau đầu;
    • Viêm kết mạc;
    • Buồn nôn, nôn, giảm cảm thèm ăn;
    • Đau xương - cơ- khớp, đau toàn thân;
    • Suy thận;
    • Sốt, hội chứng giống cúm;
    • Tăng creatinin và urê huyết;
    • Giảm calci huyết.

    6.3. Tác dụng phụ ít gặp

    • Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu;
    • Quá mẫn;
    • Lo âu, rối loạn giấc ngủ;
    • Chóng mặt, rối loạn vị giác, giảm xúc giác;
    • Mờ mắt, viêm mắt;
    • Tăng/hạ huyết áp, rung nhĩ;
    • Khó thở, ho, co thắt phế quản;
    • Tiêu chảy/táo bón, đau bụng, khó tiêu hóa thức ăn, viêm miệng, khô miệng;
    • Co thắt cơ, hoại tử ở xương hàm;
    • Suy thận cấp, tiểu ra máu;
    • Suy nhược, phù ngoại biên, phản ứng tại vị trí truyền thuốc;
    • Giảm magie huyết;
    • Giảm kali huyết.

    7. Tương tác của thuốc Zoledronic acid Fresenius

    Tương tác của thuốc Zoledronic acid Fresenius:

    • Cần thận trọng kết hợp với kháng sinh Aminoglycosid, Calcitonin hoặc thuốc lợi tiểu quai để tránh giảm calci huyết.
    • Điều trị cần chú ý khi sử dụng với các loại thuốc có độc tính trên thận và có thể làm hạ magnesi huyết.
    • Nguy cơ suy thận tăng khi kết hợp với thalidomide ở bệnh nhân đa u tủy.
    • Chú ý khi sử dụng với các thuốc chống tạo mạch máu để tránh rủi ro hoại tử xương hàm.

    Thuốc Zoledronic acid Fresenius được pha chế thành dung dịch đậm đặc để tiêm truyền, chỉ dùng theo chỉ định của bác sĩ để tránh tác dụng phụ không mong muốn.

    Để biết thêm thông tin về sức khỏe, dinh dưỡng, làm đẹp, hãy truy cập trang web của Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Minprice.

    \nĐể đặt lịch khám tại viện, Quý khách vui lòng bấm số\nHOTLINE\nhoặc đặt lịch trực tiếp TẠI ĐÂY.\nTải và đặt lịch khám tự động trên ứng dụng MyMinprice để quản lý, theo dõi lịch và đặt hẹn mọi lúc mọi nơi ngay trên ứng dụng.\n