Thành phố, khách sạn, điểm đến12-13 Apr, 2 Khách, 1 đêm
Tìm kiếm
Ngày đến Fri, Apr 12
1
Ngày vềSat, Apr 13
Số phòng, số khách1 phòng, 2 người lớn, 0 trẻ em

Công Dụng Của Thuốc Zoloft

Bởi: Minprice.com
26/03/20240like

Nội dung bài viết
  • 1. Thuốc Zoloft Là Gì?
  • 2. Công Dụng Của Thuốc Zoloft Trị Bệnh Gì
  • 3. Chống chỉ định của thuốc Zoloft
  • 4. Liều lượng và cách sử dụng Zoloft
  • 4.1. Liều lượng
  • 4.2. Cách sử dụng
  • 5. Xử lý khi quên hoặc dùng quá liều Zoloft
  • 6. Tác dụng phụ của Zoloft
  • 7. Tương tác với các loại thuốc
  • Công Dụng Thuốc Zoloft được chỉ định điều trị chứng trầm cảm, rối loạn ám ảnh cưỡng chế, hoảng loạn, rối loạn căng thẳng sau chấn thương,... Để đảm bảo quá trình sử dụng thuốc đạt hiệu quả tốt nhất, an toàn, tránh các tác dụng phụ của thuốc thì người dùng cần tuân thủ theo đúng hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ, chuyên viên y tế.

    1. Thuốc Zoloft Là Gì?

    Thuốc Zoloft là một sản phẩm được sản xuất bởi Công ty Pfizer – Đức. Loại thuốc này nằm trong danh mục thuốc chống trầm cảm. Thuốc có thành phần chính là sertraline với hàm lượng 50mg được chỉ định trong điều trị triệu chứng trầm cảm, rối loạn ám ảnh cưỡng chế, rối loạn hoảng sợ, rối loạn ám ảnh xã hội, rối loạn căng thẳng sau chấn thương.

    Thuốc Zoloft được bào chế dưới dạng viên nén bao phim 25mg x 10 vỉ x 10 viên và viên nén bao phim 50mg x 10 vỉ x 10 viên và viên nén bao phim 100mg x 10 vỉ x 10 viên.

    2. Công Dụng Của Thuốc Zoloft Trị Bệnh Gì

    Thuốc Zoloft trị bệnh gì? Công dụng thuốc Zoloft với thành phần sertraline được chỉ định dùng điều trị trong các trường hợp sau:

    • Điều trị triệu chứng của bệnh trầm cảm, bao gồm các triệu chứng lo âu, kể cả có hay không có tiền sử chứng hưng cảm.
    • Điều trị rối loạn xung lực cưỡng bức ám ảnh (OCD) ở cả người lớn hay trẻ em giai đoạn đầu, ngăn ngừa rối loạn xung lực cưỡng bức ám ảnh (OCD) tái phát.
    • Điều trị rối loạn hoảng sợ, kể cả có hay không chứng sợ đám đông và tiếp tục điều trị khi đã có đáp ứng phù hợp sẽ có hiệu quả ngăn ngừa tái phát các rối loạn hoảng sợ.
    • Điều trị chứng rối loạn căng thẳng sau khi bị chấn thương.
    • Điều trị rối loạn lo âu xã hội (rối loạn ám ảnh xã hội).

    Lưu ý: Các bệnh lý liên quan tới thần kinh cần được thăm khám và tư vấn bác sĩ trước khi dùng thuốc. Tuyệt đối không được tự ý chẩn đoán và dùng thuốc khi chưa có tư vấn, chỉ định của bác sĩ có chuyên môn.

    3. Chống chỉ định của thuốc Zoloft

    Thuốc Zoloft không nên sử dụng cho:

    • Người mẫn cảm với sertraline hoặc thành phần khác của thuốc.
    • Bệnh nhân gan yếu.
    • Người đang dùng thuốc ức chế men monoamine oxidase (IMAO) hoặc trong vòng 14 ngày ngừng dùng IMAO.

    Trước khi dùng Zoloft, cần tham khảo ý kiến bác sĩ và đọc kỹ hướng dẫn sử dụng. Đặc biệt cần cẩn trọng ở những trường hợp sau:

    • Bệnh nhân co cơn động kinh, đang sử dụng điện chứng co giật nên tránh dùng Zoloft.
    • Người cao tuổi, suy gan hoặc suy thận, phụ nữ mang thai hoặc cho con bú, người lái xe hoặc vận hành máy móc.
    • Trẻ em dưới 16 tuổi cần xem xét trước khi sử dụng.
    • Phải theo dõi chặt chẽ bệnh nhân có ý định tự tử khi sử dụng thuốc.

    4. Liều lượng và cách sử dụng Zoloft

    Để thuốc Zoloft hiệu quả và an toàn, người dùng có thể tham khảo liều lượng và cách sử dụng như sau:

    4.1. Liều lượng

    • Đối với trầm cảm và rối loạn ám ảnh cưỡng chế: Bắt đầu với 50mg/ngày. Tăng 25mg sau mỗi tuần, không vượt quá 200mg/ngày.
    • Đối với rối loạn hoảng sợ, rối loạn lo âu xã hội, rối loạn căng thẳng sau chấn thương: Bắt đầu với 25mg/ngày. Tăng 25mg sau mỗi tuần, không vượt quá 200mg/ngày.
    • Người già: 25mg/ngày ban đầu, tăng 25mg sau 2-3 ngày, không quá 200mg/ngày.
    • Trẻ em từ 6-12 tuổi: 25mg/ngày. Trẻ từ 12-17 tuổi: 50mg/ngày. Tăng 50mg sau mỗi tuần, không quá 200mg/ngày.
    • Bệnh trầm cảm liên quan đến Alzheimer: 12,5mg/ngày, tăng dần không vượt quá 150-200mg.
    • Đối với rối loạn kinh nguyệt: 50mg/ngày liên tục, tăng thêm khi bắt đầu chu kỳ kinh mới, không quá 150mg/ngày.
    • Bệnh nhân suy gan, suy thận: Không cần điều chỉnh liều.

    Lưu ý: Liều dùng cần tùy theo tình trạng sức khỏe và căn bệnh cụ thể. Đề xuất tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ để có liều dùng phù hợp nhất.

    4.2. Cách sử dụng

    Zoloft uống cùng hoặc sau bữa ăn, cố gắng uống cùng thời điểm hàng ngày.

    Sử dụng Zoloft theo hướng dẫn của bác sĩ và tờ hướng dẫn sử dụng. Không tự điều chỉnh hoặc ngưng thuốc khi chưa có hướng dẫn của bác sĩ.

    5. Xử lý khi quên hoặc dùng quá liều Zoloft

    Nếu quên uống, hãy uống ngay khi nhớ. Nếu gần giờ uống tiếp theo thì bỏ qua liều quên và uống theo lịch trình. Không bao giờ uống gấp đôi liều.

    Uống quá liều Zoloft có thể gây nguy hiểm đến tính mạng, cần tuân thủ liều dùng của bác sĩ. Nếu có triệu chứng bất thường sau khi dùng, gọi ngay số cấp cứu 115 hoặc đến bệnh viện gần nhất.

    6. Tác dụng phụ của Zoloft

    Khi sử dụng Zoloft, có thể xảy ra các tác dụng không mong muốn:

    Tác dụng phổ biến:

    • Mất ngủ.
    • Chóng mặt, đau đầu.
    • Buồn nôn, tiêu chảy.

    Tác dụng thường gặp:

    • Tăng cảm giác ngon miệng, giảm cảm giác thèm ăn.
    • Trầm cảm, lo âu, bồn chồn, nghiến răng khi ngủ.
    • Rùng mình, buồn ngủ, dị cảm.
    • Suy giảm thị giác, ù tai, nóng bừng mặt, đánh trống ngực, hay ngáp.
    • Nôn mửa, đau bụng, táo bón, khó tiêu, khô miệng.
    • Phát ban, tăng tiết mồ hôi, đau khớp.
    • Rối loạn chức năng tình dục, rối loạn xuất tinh, giảm ham muốn tình dục, kinh nguyệt không đều.
    • Tăng cân, đau ngực, sốt, mệt mỏi, suy nhược.

    Tác dụng ít gặp:

    • Ảo giác, trạng thái lú lẫn, phấn khích.
    • Ngất, co thắt cơ, không chủ động, tăng động, giảm xúc giác, đau nửa đầu.
    • Giãn đồng tử, phù quanh ổ mắt.
    • Tim đập nhanh, cao huyết áp.
    • Xuất huyết, chảy máu cam, co thắt phế quản, co thắt cơ.
    • Xuất huyết đường tiêu hóa.
    • Tăng alanin, tăng aspartat aminotransferase, tăng aminotransferase.
    • Nổi ban xuất huyết, mề đay, ngứa, rụng tóc.
    • Bí tiểu, tiểu không tự chủ và tiểu ra máu.
    • Dáng đi bất thường, phù ngoại vi, giảm cân.

    Hiếm gặp:

    • Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu.
    • Phản ứng dạng phản vệ.
    • Rối loạn bài tiết hormon, tăng prolactin huyết, suy giáp.
    • Rối loạn tâm thần.
    • Hôn mê, co giật, rối loạn trương lực cơ, đứng ngồi không yên.
    • Tăng cholesterol máu.
    • Co thắt mạch máu não.
    • Viêm tụy.
    • Tổn thương gan.
    • Hoại tử biểu bì, nhiễm độc hội chứng, phù mạch, phát ban tróc vảy, phản ứng da nhạy cảm.
    • Tiêu cơ vân, cứng hàm.
    • Đái dầm.
    • Phù mặt.
    • Gãy xương.

    Khi gặp tác dụng phụ của Zoloft, cần ngừng sử dụng và tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để kiểm tra và xử lý kịp thời.

    7. Tương tác với các loại thuốc

    Thuốc Zoloft có thể tương tác với một số loại thuốc sau đây:

    • Chất ức chế Monoamin Oxidase, pimozit.
    • Thuốc serotonergic khác: fentanyl, các thuốc serotonergic khác.
    • Các thuốc kéo dài khoảng thời gian QT như thuốc chống loạn thần và kháng sinh.
    • Chất gây cảm ứng CYP3A4 hoặc Phenytoin.
    • Các thuốc ảnh hưởng đến chức năng tiểu cầu: thuốc chống viêm không steroid để giảm đau, viêm khớp, sốt hoặc sưng, bao gồm ibuprofen, aspirin, naproxen, diclofenac, celecoxib, indomethacin, meloxicam và các loại khác.
    • Các thuốc ức chế thần kinh cơ khác hoặc Mivacurium.
    • Bệnh nhân cần được theo dõi chặt chẽ khi dùng Zoloft kết hợp với Triptans, Lithium, Warfarin.
    • Tương tác với các loại thuốc khác: atenolol, digoxin và cimetidine...

    Để bảo quản Zoloft, cần nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30 độ C, tránh ánh sáng trực tiếp và ẩm ướt. Hãy để thuốc xa tầm tay của trẻ em. Thuốc đã hết hạn không được sử dụng, nên liên hệ dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải để tiêu hủy an toàn.

    Đây là thông tin về công dụng của Zoloft, cách sử dụng, và liều lượng mà bạn có thể tham khảo để sử dụng thuốc đúng cách theo chỉ định trong quá trình điều trị.

    Theo dõi Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Minprice để cập nhật thông tin sức khỏe, dinh dưỡng, làm đẹp để bảo vệ sức khỏe cho bản thân và gia đình.

    \nĐể đặt lịch khám tại viện, Quý khách vui lòng bấm số\nHOTLINE\nhoặc đặt lịch trực tiếp TẠI ĐÂY.\nTải và đặt lịch khám tự động trên ứng dụng MyMinprice để quản lý, theo dõi lịch và đặt hẹn mọi lúc mọi nơi ngay trên ứng dụng.\n