Thành phố, khách sạn, điểm đến21-22 Apr, 2 Khách, 1 đêm
Tìm kiếm
Ngày đến Sun, Apr 21
1
Ngày vềMon, Apr 22
Số phòng, số khách1 phòng, 2 người lớn, 0 trẻ em

Fosamax Plus – Thành phần, công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng

Bởi: Minprice.com
26/03/20240like

Nội dung bài viết
  • 1. Thành phần, công dụng, chỉ định của Fosamax Plus
  • 2. Liều dùng, cách sử dụng và lưu ý Fosamax Plus
  • 3. Các tác dụng không mong muốn khi sử dụng Fosamax Plus
  • 4. Việc sử dụng Fosamax Plus ở phụ nữ mang thai và cho con bú
  • 5. Một số điều cần chú ý khác
  • Bài viết được viết bởi Dược sĩ Quang Ánh Nguyệt - Khoa Dược - Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Minprice Central Park

    Fosamax Plus: Giải pháp chăm sóc xương hiệu quả

    1. Thành phần, công dụng, chỉ định của Fosamax Plus

    • Thành phần

    Mỗi viên nén chứa:

    • 91,37 mg natri alendronate trihydrate (tương đương alendronic acid 70mg).
    • 70 mcg cholecalciferol tương đương 2800 đơn vị Vitamin D3 (đối với viên Fosamax Plus 70mg/2800IU)

    hoặc 140 mcg cholecalciferol tương đương 5600 đơn vị Vitamin D3 (đối với viên Fosamax Plus 70mg/5600 IU)

    • Công dụng
    • Natri alendronat

    Natri alendronate là một bisphosphonate, ức chế mạnh và đặc hiệu sự tiêu xương qua trung gian hủy cốt bào.

    • Colecalciferol

    Cholecalciferol (vitamin D3) là tiền chất tự nhiên của hormon calcitriol, điều hòa canxi (1,25-dihydroxyvitamin D3).

    • Chỉ định

    Điều trị loãng xương sau mãn kinh ở phụ nữ và điều trị loãng xương ở nam giới để ngăn ngừa gãy xương và cung cấp đủ vitamin D.

    Thuốc được chỉ định để điều trị loãng xương cho phụ nữ sau mãn kinh

    2. Liều dùng, cách sử dụng và lưu ý Fosamax Plus

    • Liều dùng

    Hướng dẫn sử dụng: 1 viên Fosamax Plus 70mg/2800IU hoặc 1 viên Fosamax Plus 70mg/5600IU mỗi tuần. Đối với bệnh nhân loãng xương, nên sử dụng 1 viên Fosamax Plus 70mg/5600IU mỗi tuần.

    Thời gian sử dụng tối ưu chưa xác định rõ, nhưng bệnh nhân nên duy trì liều pháp bisphosphonat và đánh giá định kỳ.

    • Cách sử dụng, lưu ý

    Uống trước bữa ăn, uống lần đầu tiên trong ngày ít nhất 30 phút, sử dụng nước đun sôi để nguội. Các đồ uống, thức ăn và một số thuốc có thể làm giảm hấp thu alendronat.

    Để giảm kích ứng thực quản và dễ nuốt, hãy tuân thủ hướng dẫn sau:

    • Uống với một cốc nước đầy (từ 200 mL trở lên) khi mới thức dậy trong ngày.
    • Không nằm sau khi uống trước bữa ăn đầu tiên trong ngày ít nhất 30 phút.
    • Không nhai hoặc để viên tan trong miệng để tránh gây loét họng.

    3. Các tác dụng không mong muốn khi sử dụng Fosamax Plus

    Rất thường gặp (≥ 1/10)

    • Đau xương, cơ, khớp, đôi khi nặng.
    Người bệnh sử dụng thuốc fosamax plus thường xuyên gặp tình trạng đau xương, cơ khớp

    Thường gặp (≥ 1/100 đến < 1/10)

    • Đau bụng, khó tiêu, loét thực quản, khó nuốt, chướng bụng, ợ chua.

    + Đau đầu, chóng mặt.

    + Rụng tóc, ngứa.

    + Suy nhược.

    + Phù ngoại biên.

    Ít gặp (≥ 1/1000 đến < 1/100)

    • Rối loạn vị giác.
    • Viêm mắt (viêm màng bồ đào, viêm củng mạc, viêm thượng củng mạc).
    • Buồn nôn, nôn, viêm dạ dày, viêm thực quản, mòn thực quản, đi ngoài phân đen.
    • Phát ban, ban đỏ.
    • Các triệu chứng thoáng qua (đau cơ, khó chịu, hiếm khi sốt), điển hình khi bắt đầu điều trị.

    Hiếm gặp (≥ 1/10.000 đến < 1/100)

    • Phản ứng quá mẫn bao gồm mày đay và phù mạch.
    • Hạ canxi máu.
    • Hẹp thực quản, loét họng, chảy máu loét ở đường tiêu hóa trên.
    • Phát ban nhạy cảm với ánh sáng, các phản ứng da nghiêm trọng bao gồm Stevens-Johnson và hoại tử biểu bì nhiễm độc.
    • Hoại tử xương hàm, gãy dưới mấu chuyển và thân xương đùi.

    Rất hiếm gặp (< 1/10.000)

    • Hoại tử ống tai ngoài (chủ yếu liên quan đến điều trị lâu dài).

    4. Việc sử dụng Fosamax Plus ở phụ nữ mang thai và cho con bú

    Thông tin hạn chế hoặc không có về việc sử dụng alendronate ở phụ nữ mang thai. Nghiên cứu động vật cho thấy độc tính sinh sản. Alendronat ở chuột mang thai có thể làm tăng nguy cơ đẻ khó liên quan đến hạ canxi máu. Nghiên cứu động vật cũng chỉ ra rằng liều lượng cao vitamin D có thể gây tăng canxi huyết và độc tính sinh sản.

    Không nên sử dụng Fosamax Plus cho phụ nữ mang thai hoặc cho con bú

    Chưa có thông tin về việc alendronate và chất chuyển hóa của nó có thể tiết vào sữa mẹ hay không. Nguy cơ cho trẻ sơ sinh/trẻ em không thể loại trừ. Colecalciferol và một số chất chuyển hóa khác có hoạt tính có thể chuyển vào sữa mẹ.

    Không nên sử dụng Fosamax Plus cho phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú.

    5. Một số điều cần chú ý khác

    • Đối phó với tình trạng quá liều

    Quá liều có thể dẫn đến giảm canxi huyết, giảm phosphat huyết và gây ra các tác dụng phụ tại đường tiêu hóa như rối loạn tiêu hóa, ợ nóng, viêm thực quản và loét dạ dày. Sử dụng sữa hoặc thuốc chống axit có thể giúp kết hợp với alendronate. Do rủi ro kích ứng thực quản, tránh gây nôn và cần giữ tư thế thẳng khi uống thuốc.

    • Chống chỉ định
    • Những tình trạng bất thường của thực quản gây ra việc làm trễ quá trình rỗng thực quản như chật hoặc co thắt cơ vòng thực quản.
    • Không có khả năng đứng hoặc ngồi thẳng ít nhất 30 phút.
    • Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của sản phẩm này.
    • Giảm canxi huyết.
    • Thận trọng
    • Người có vấn đề về hệ tiêu hóa như khó nuốt, viêm thực quản, viêm loét dạ dày-tá tràng hoặc có tiền sử loét dạ dày, xuất huyết tiêu hóa.
    • Người mắc bệnh ung thư, đang chịu hóa trị hoặc xạ trị, sử dụng corticoid, thuốc ức chế mạch, hút thuốc lá, mắc bệnh nha chu, hoặc đã phẫu thuật nha khoa xâm lấn.
    • Người suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 35ml/phút).
    • Người mắc bệnh bạch hầu, u lympho bào, bệnh sarcoid.
    • Người không dung nạp fructose, galactose.
    • Người dưới 18 tuổi.

    \nĐể đặt lịch khám tại viện, vui lòng gọi số\nHOTLINE\nhoặc đặt lịch trực tuyến TẠI ĐÂY.\nHãy tải và sử dụng ứng dụng MyMinprice để dễ dàng quản lý và theo dõi lịch hẹn bất cứ lúc nào, mọi nơi trên ứng dụng.