Thành phố, khách sạn, điểm đến24-25 Apr, 2 Khách, 1 đêm
Tìm kiếm
Ngày đến Wed, Apr 24
1
Ngày vềThu, Apr 25
Số phòng, số khách1 phòng, 2 người lớn, 0 trẻ em

Hướng dẫn sử dụng thuốc Solumedrol

Bởi: Minprice.com
26/03/20240like

Nội dung bài viết
  • 1. Tác dụng của Thuốc Solumedrol 40mg là gì?
  • 2. Liều dùng Thuốc Solumedrol 40mg
  • 3. Các tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Solumedrol 40mg
  • 4. Những điều cần lưu ý khi sử dụng thuốc Solumedrol 40mg
  • Thuốc Solumedrol chứa thành phần chính là Methylprednisolon 40mg, có tác dụng chống viêm và ức chế hệ miễn dịch. Solumedrol 40mg được sử dụng trong một số trường hợp như bệnh nhân ung thư đang hóa trị gặp tình trạng buồn nôn, nôn... Liều dùng Solumedrol 40mg có thể thay đổi tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể.

    1. Tác dụng của Thuốc Solumedrol 40mg là gì?

    Thuốc Solumedrol 40mg chứa chất chính là Methylprednisolon với hàm lượng 40mg. Thuốc được sản xuất dưới dạng bột và dung dịch lỏng để hòa tan và tiêm. Thuốc Solumedrol 40mg có tác dụng chống viêm hoặc ức chế miễn dịch, được sử dụng trong các trường hợp như:

    • Đảm bảo tính mạng cho bệnh nhân đang đe dọa.
    • Các rối loạn trong giai đoạn kích phát hoặc không phản ứng với phương pháp điều trị thông thường, bao gồm viêm khớp nhẹ, viêm cơ, xơ cứng đa nang, lupus ban đỏ, viêm thận cầu thận.
    • Bệnh nhân ung thư ở giai đoạn cuối.
    • Chống buồn nôn, nôn ở bệnh nhân ung thư đang hóa trị.
    • Tổn thương tủy sống cấp tính.
    • Viêm phổi ở bệnh nhân AIDS do Pneumocystis carinii.
    • Bệnh tắc nghẽn phổi mãn tính trong giai đoạn kích phát.
    Solumedrol 40mg có tác dụng chống viêm hoặc ức chế miễn dịch

    2. Liều dùng Thuốc Solumedrol 40mg

    Liều dùng thuốc Solumedrol 40mg cho từng trường hợp điều trị cụ thể như sau:

    • Bảo tồn tính mạng: Tiêm tĩnh mạch 30mg/kg cân nặng trong thời gian tối thiểu 30 phút. Tiếp tục liều sau 4 - 6 giờ trong vòng 48 giờ.
    • Rối loạn viêm khớp nhẹ: Tiêm tĩnh mạch 1g/ngày trong khoảng 1 - 4 ngày hoặc 1g/tháng trong 6 tháng. Liều nhắc lại được thực hiện trong trường hợp không cải thiện sau 1 tuần hoặc theo yêu cầu của bệnh nhân.
    • Lupus ban đỏ toàn thân: Tiêm tĩnh mạch 1g/ngày trong 3 ngày trong thời gian tối thiểu 30 phút. Liều dùng Solumedrol được nhắc lại trong trường hợp không cải thiện sau 1 tuần hoặc theo yêu cầu của bệnh nhân.
    • Xơ cứng nhiều nơi: Tiêm tĩnh mạch 1g/ngày trong khoảng 3 hoặc 5 ngày. Liều nhắc lại được thực hiện trong trường hợp không cải thiện sau 1 tuần hoặc theo yêu cầu của bệnh nhân.
    • Viêm thận cầu thận, lupus thận gây phù: Tiêm tĩnh mạch 30mg/kg cân nặng/2 ngày/lần trong khoảng 4 ngày hoặc 1g/ngày trong 3,5 hoặc 7 ngày. Liều dùng Solumedrol được nhắc lại trong trường hợp không cải thiện sau 1 tuần hoặc theo yêu cầu của bệnh nhân.
    • Ung thư ở giai đoạn cuối: Tiêm tĩnh mạch 125mg/ngày trong 8 tuần.
    • Ngăn chặn buồn nôn, nôn ở bệnh nhân ung thư đang hóa trị: Tiêm tĩnh mạch Solumedrol 250mg tối thiểu 5 phút trước khi hóa trị 1 giờ. Liều nhắc lại cần thiết khi bắt đầu hoặc kết thúc hóa trị. Để tăng hiệu quả chống nôn, có thể kết hợp liều đầu tiên với dẫn xuất clo của phenothiazin.
    • Điều trị tổn thương tủy sống cấp tính: Điều trị tốt nhất khi bệnh nhân mắc bệnh trong vòng 8 giờ. Nếu bắt đầu điều trị trong vòng 3 giờ khi mắc bệnh: Tiêm tĩnh mạch 30mg/kg cân nặng trong 15 phút, nghỉ 45 phút rồi truyền tĩnh mạch liên tục 5,4mg/kg cân nặng/giờ trong 23 giờ đối với bệnh nhân được điều trị trong 3 giờ đầu tiên hoặc truyền tĩnh mạch 5,4mg/kg cân nặng/giờ trong 47 giờ đối với bệnh nhân được điều trị trong 3 - 8 giờ.
    • Bệnh nhân AIDS mắc viêm phổi do Pneumocystis carinii: Tiêm tĩnh mạch Solumedrol 40mg mỗi 6 - 12 giờ trong 72 giờ hoặc tối đa là 21 ngày. Kế đến, cân nhắc sử dụng thêm thuốc chống lao và theo dõi nhiễm trùng.
    • Tắc nghẽn phổi mãn tính (các đợt kích phát): Tiêm tĩnh mạch 0,5mg/kg cân nặng trong 6 giờ và tiếp tục trong 72 giờ; hoặc tiêm tĩnh mạch 125mg mỗi 6 giờ trong 72 giờ và sau đó chuyển sang corticoid đường uống với liều giảm dần. Thời gian điều trị tối thiểu với Solumedrol là 2 tuần.

    Thuốc Solumedrol 40mg được sử dụng qua đường truyền tĩnh mạch sau khi pha loãng với dung dịch muối sinh lý hoặc dextrose 5%. Trong quá trình truyền, cần có bác sĩ hoặc nhân viên y tế theo dõi và giám sát để phòng ngừa tác dụng phụ có thể xảy ra và giảm tốc độ truyền thuốc. Ngoài ra, Solumedrol cũng có thể tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp nhưng cần tiêm chậm.

    3. Các tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Solumedrol 40mg

    Các tác dụng phụ của thuốc Solumedrol có thể xuất hiện bất kỳ lúc nào, kéo dài hoặc ngắn ngủi. Thuốc gây ra rối loạn trong hệ miễn dịch, nội tiết, quá trình trao đổi chất, dinh dưỡng, tâm thần, hệ thần kinh, mắt, tim mạch, hô hấp, tiêu hóa, da, cơ xương và mô liên kết, sinh sản và các rối loạn khác.

    Các tác dụng không mong muốn của Solumedrol 40mg có thể xuất hiện trước hoặc sau khi tiêm như:

    • Biến đổi huyết áp, nhịp tim;
    • Tăng đường huyết;
    • Rối loạn cân bằng điện giải;
    • Da đỏ, ra mồ hôi, khó ngủ, co giật;
    • Miệng có vị kim loại;
    • Rối loạn tâm thần, thay đổi tâm lý và hành vi;
    • Nhiễm trùng hoặc sốc phản vệ.

    Các tác dụng không mong muốn có thể xuất hiện trong thời gian dài như nổi mụn, tăng cân, rạn da, da mỏng, tăng mỡ máu và đường huyết, đục thủy tinh thể, tăng áp lực mắt, giảm mật độ xương và tăng nguy cơ xương bị tổn thương, nhược cơ, nhiễm trùng, ức chế sự phát triển.

    Solumedrol 40mg có thể khiến huyết áp người bệnh thay đổi

    4. Những điều cần lưu ý khi sử dụng thuốc Solumedrol 40mg

    • Tránh sử dụng thuốc Solumedrol ở người mắc bệnh nấm toàn thân hoặc dị ứng với thành phần của thuốc.
    • Thông tin chi tiết về tiền sử bệnh và tình trạng sức khỏe hiện tại cần được cung cấp cho bác sĩ.
    • Thông báo cho bác sĩ trước khi làm xét nghiệm vì Solumedrol 40mg có thể làm biến đổi kết quả xét nghiệm.
    • Không sử dụng thuốc ức chế miễn dịch cùng loại vắc xin làm giảm độc lực hoặc vắc xin sống. Thuốc Solumedrol không được sử dụng cùng một số loại vắc xin, vì vậy cần thông báo nếu có tiêm vắc xin gần đây.
    • Thuốc Solumedrol có thể tương tác hoặc thay đổi tác dụng của một số loại thuốc như thuốc chống viêm không chứa corticoid, thuốc ngăn chặn thần kinh cơ, điều trị lao, HIV, kháng sinh, thuốc chống nấm, điều trị huyết áp cao, bệnh tim, thuốc lợi tiểu, tránh thai, điều trị Alzheimer, tăng áp lực mắt, nhược cơ, rối loạn tâm thần hoặc lo âu, giãn phế quản, ức chế miễn dịch, điều trị rối loạn hormone, điều trị ung thư vú.
    • Phụ nữ mang thai chỉ sử dụng Solumedrol 40mg khi thực sự cần thiết, sử dụng lâu dài có thể ảnh hưởng đến hormone của thai nhi. Nếu sau khi sinh, trẻ thấy có dấu hiệu buồn nôn, nôn, tiêu chảy, yếu cơ thể, cần phải liên hệ bác sĩ ngay.
    • Ở người cao tuổi (trên 65 tuổi), việc điều trị bằng thuốc Solumedrol có thể tăng nguy cơ yếu và gãy xương, tăng huyết áp do giữ nước.
    • Cung cấp thông tin chi tiết về các loại thuốc đang sử dụng, kể cả thuốc kê đơn và không kê đơn, thực phẩm chức năng và thảo dược.

    Liều dùng Solumedrol 40mg phụ thuộc vào từng trường hợp cụ thể. Người bệnh cần tuân thủ hướng dẫn của bác sĩ hoặc dược sĩ để đảm bảo an toàn và hiệu quả trong quá trình điều trị.

    \nĐể đặt lịch khám tại viện, Quý khách vui lòng bấm số\nHOTLINE\nhoặc đặt lịch trực tiếp TẠI ĐÂY.\nTải và đặt lịch khám tự động trên ứng dụng MyMinprice để quản lý, theo dõi lịch và đặt hẹn mọi lúc, mọi nơi ngay trên ứng dụng.