Thành phố, khách sạn, điểm đến24-25 Jul, 2 Khách, 1 đêm
Tìm kiếm
Ngày đến Wed, Jul 24
1
Ngày vềThu, Jul 25
Số phòng, số khách1 phòng, 2 người lớn, 0 trẻ em

Khám phá hiệu quả của Sporal

Bởi: Minprice.com
26/03/20240like

Nội dung bài viết
  • 1. Tác dụng của thuốc Sporal là gì?
  • 2. Cách sử dụng và liều lượng của thuốc Sporal
  • 2.1 Cách sử dụng
  • 2.2 Liều lượng
  • 3. Các ảnh hưởng không mong muốn khi sử dụng Sporal
  • 4. Cẩn trọng khi ứng dụng Sporal
  • 5. Tương tác với các loại thuốc khác
  • Viên nang Sporal độc đáo với thành phần chính là itraconazole, thuộc nhóm azole, được chế tạo thành viên nang. Sporal được sử dụng chủ yếu để điều trị nấm và các vấn đề khác theo sự hướng dẫn của các chuyên gia y tế.\n

    1. Tác dụng của thuốc Sporal là gì?

    Thuốc Sporal thuộc nhóm kháng nấm, kháng vi khuẩn và virus. Sporal có khả năng tiêu diệt các loại nấm nhạy cảm bằng cách can thiệp vào quá trình hình thành màng tế bào nấm. Loại thuốc này được sử dụng để điều trị và ngăn chặn nhiễm nấm ngoài da, nấm trên cơ quan cơ thể.

    Cụ thể, thuốc Sporal được sử dụng trong trường hợp điều trị:

    • Lang ben;
    • Nấm Candida ở miệng, họng, âm hộ và âm đạo;
    • Nấm da chân, da thân, da bẹn, da kẽ tay, nấm móng tay, nấm móng chân, nấm Blastomyces phổi và ngoài phổi, nấm Histoplasma (bao gồm cả bệnh ở khoang phổi và bệnh nấm rải rác không ở màng não), nấm Aspergillus ở phổi và ngoài phổi (ở bệnh nhân không phản ứng với amphotericin B);
    • Điều trị duy trì cho bệnh nhân nhiễm HIV, ngăn chặn nhiễm nấm tiềm ẩn tái phát;
    • Ngăn chặn nhiễm nấm trong thời kỳ giảm bạch cầu trung tính kéo dài, khi các phương pháp điều trị thông thường không hiệu quả.

    Thuốc Sporal không nên sử dụng trong các trường hợp sau:

    • Mẫn cảm với itraconazole, các azole khác hoặc thành phần khác trong thuốc;
    • Đồng thời sử dụng với các loại thuốc hạ lipid máu, thuốc chống loạn nhịp, astemizol, terfenadin, triazolam uống, midazolam uống, cisaprid,...;
    • Điều trị nấm móng cho phụ nữ mang thai hoặc dự định mang thai.

    2. Cách sử dụng và liều lượng của thuốc Sporal

    2.1 Cách sử dụng

    Thuốc Sporal được sử dụng qua đường uống, uống cả viên với một lượng nước nhỏ. Bệnh nhân nên tuân thủ liều lượng được bác sĩ hướng dẫn. Việc sử dụng thuốc Sporal sau bữa ăn sẽ giúp thuốc hấp thụ tối đa. Thời gian và liều lượng điều trị sẽ được bác sĩ chỉ định phụ thuộc vào loại nấm và vị trí nhiễm trùng.

    2.2 Liều lượng

    Liều lượng cho người lớn:

    Trong trường hợp điều trị ngắn hạn, liều lượng của thuốc Sporal cho người lớn như sau:

    • Nấm Candida miệng - họng: Sử dụng liều 100mg/ngày x 15 ngày. Bệnh nhân AIDS hoặc giảm bạch cầu trung tính sử dụng liều thuốc Sporal 200mg/ngày x 15 ngày;
    • Nấm Candida âm hộ - âm đạo: Sử dụng liều 200mg/lần x 2 lần/ngày (1 ngày) hoặc sử dụng liều 200mg/lần/ngày (3 ngày);
    • Lang ben: Sử dụng liều 200mg/lần/này x 7 ngày;
    • Nấm da: Sử dụng liều 100mg/lần/ngày x 15 ngày. Nếu nấm ở những vùng sừng hóa cao, điều trị thêm 15 ngày với liều 100mg/ngày.

    Trong trường hợp điều trị dài hạn (nhiễm nấm toàn thân), liều lượng như sau:

    • Bệnh nấm móng: Sử dụng liều 200mg/lần/ngày, điều trị 3 tháng;
    • Nấm Aspergillus: Sử dụng liều 200mg/lần/ngày, điều trị từ 2 - 5 tháng. Có thể tăng liều lên 200mg/lần x 2 lần/ngày nếu bệnh lan rộng;
    • Nấm Candida: Sử dụng liều 100 - 200mg/lần/ngày, điều trị từ 3 tuần - 7 tháng. Có thể tăng liều lên tới 200mg x 2 lần/ngày nếu bệnh lan rộng;
    • Nhiễm nấm Cryptococcus (không phải viêm màng não): Sử dụng liều 200mg/lần/ngày, điều trị từ 6 - 12 tháng.

    Liều lượng cho trẻ em:

    Hiệu quả và an toàn của thuốc Sporal ở trẻ em chưa được chứng minh. Liều lượng 50mg/ngày (đối với trẻ dưới 20kg) hoặc 100mg/ngày (trẻ từ 20kg trở lên) đã được sử dụng trong điều trị nấm da đầu.

    Liều lượng cho người có chức năng gan, thận suy giảm:

    Cần thận trọng khi sử dụng thuốc Sporal cho những người này.

    *Lưu ý khi sử dụng thuốc Sporal:

    • Trong trường hợp nghi ngờ nhiễm nấm Candida toàn thân đã chống lại fluconazole, có thể giảm nhạy cảm với itraconazole. Do đó, cần kiểm tra độ nhạy cảm với thuốc Sporal trước khi điều trị;
    • Mặc dù sử dụng thuốc Sporal ngắn hạn không gây rối loạn chức năng gan, nhưng cũng cần thận trọng khi sử dụng loại thuốc này cho người bị bệnh gan hoặc gan bị tổn thương do sử dụng các loại thuốc khác. Khi sử dụng thuốc Sporal dài hạn (trên 30 ngày), cần định kỳ kiểm tra chức năng gan.

    Quên liều: Trong trường hợp quên một liều thuốc Sporal, bệnh nhân nên uống ngay khi nhớ. Nếu gần đến giờ liều tiếp theo, bỏ qua liều đã quên và tiếp tục theo lịch trình.

    Quá liều: Một số trường hợp sử dụng trên 1.000mg có thể gây ra các triệu chứng tương tự như tác dụng phụ. Người bệnh cần được điều trị các triệu chứng và có thể cần rửa dạ dày nếu cần thiết.

    3. Các ảnh hưởng không mong muốn khi sử dụng Sporal

    Người dùng Sporal có thể gặp phải một số hiện tượng không mong muốn nhất định, bao gồm:

    • Đau đầu, cảm giác chóng mặt, sốt, và tình trạng mệt mỏi;
    • Buồn nôn, táo bón, đau bụng, và rối loạn tiêu hóa;
    • Tăng huyết áp, sưng, và đau ngực;
    • Rối loạn kinh nguyệt;
    • Viêm mũi, viêm xoang hoặc các vấn đề nhiễm trùng đường hô hấp;
    • Phản ứng dị ứng: Ngứa, mẩn ngứa, và sưng nhanh chóng;
    • Hội chứng Stevens-Johnson, các vấn đề thần kinh ngoại vi;
    • Rối loạn hình thành máu, giảm kali huyết (khi sử dụng lâu dài);
    • Tăng men gan, viêm gan (sau khi điều trị lâu dài).

    4. Cẩn trọng khi ứng dụng Sporal

    Một số điều cần chú ý khi sử dụng thuốc Sporal bao gồm:

    • Sporal liên quan đến tình trạng suy tim sung huyết. Do đó, không nên sử dụng Sporal đối với những người có suy tim sung huyết, hoặc người có tiền sử về suy tim sung huyết, có yếu tố nguy cơ,...;
    • Cần thận trọng khi sử dụng Sporal cho những người nhạy cảm với các thuốc thuộc nhóm Azole khác;
    • Nếu có các dấu hiệu của vấn đề thần kinh do Sporal, cần ngừng sử dụng thuốc;
    • Người sử dụng Sporal có thể gặp tình trạng mất thính lực tạm thời hoặc vĩnh viễn. Tình trạng này có thể hồi phục khi dừng thuốc hoặc có thể kéo dài ở một số người;
    • Không nên thay thế giữa viên nang Sporal và dung dịch uống;
    • Cần theo dõi chức năng gan khi sử dụng Sporal. Nếu có các dấu hiệu như mất sự ngon miệng, buồn nôn, nôn mửa, đau bụng, mệt mỏi, và nước tiểu đen,... cần ngừng sử dụng thuốc và kiểm tra chức năng gan ngay;
    • Việc hấp thụ itraconazole từ Sporal sẽ giảm khi mức acid trong dạ dày giảm. Do đó, ở những người có acid dạ dày giảm, nên uống Sporal cùng với đồ uống có độ axit. Đồng thời, cần theo dõi hiệu quả chống nấm và có thể điều chỉnh liều nếu cần thiết;
    • Thận trọng khi sử dụng Sporal ở trẻ em và người cao tuổi;
    • Thận trọng khi sử dụng Sporal ở người suy thận, có thể cần điều chỉnh liều;
    • Đối với những người có miễn dịch suy giảm, sự hấp thụ itraconazole từ thuốc Sporal có thể giảm;
    • Không khuyến khích sử dụng Sporal để điều trị ban đầu cho những người có nguy cơ nhiễm nấm toàn bộ có thể đe dọa tính mạng;
    • Cân nhắc khi áp dụng Sporal trong điều trị dài hạn cho bệnh nhân AIDS;
    • Thận trọng khi sử dụng Sporal ở người có xơ nang;
    • Lưu ý khi sử dụng Sporal ở những người lái xe, vận hành máy móc vì thuốc có thể gây ra các phản ứng tiêu cực như chóng mặt, mất thính lực, rối loạn thị giác,...;
    • Chưa có nghiên cứu về Sporal trên phụ nữ mang thai nên chỉ sử dụng thuốc khi thực sự cần thiết;
    • Sporal có thể chuyển vào sữa mẹ nên cần cân nhắc giữa lợi ích và rủi ro trước khi kê đơn cho bà mẹ đang cho con bú.

    5. Tương tác với các loại thuốc khác

    Có khả năng xảy ra tương tác thuốc khi sử dụng thuốc Sporal đồng thời với một số loại thuốc sau đây:

    • Thuốc chống loạn nhịp: Thành phần itraconazole trong Sporal có thể làm tăng hàm lượng quinidin, dofetilide khi sử dụng cùng lúc, tăng nguy cơ tác dụng phụ trên tim, có thể đe dọa tính mạng;
    • Thuốc hạ cholesterol máu: Bao gồm atorvastatin, lovastatin, simvastatin, pravastatin,... Itraconazole có thể làm tăng hàm lượng của các thuốc này trong máu, làm tăng tác dụng và nguy cơ gây độc;
    • Thuốc chống retrovirus: Itraconazole làm tăng hàm lượng maraviroc;
    • Benzodiazepine: Bao gồm midazolam, triazolam, diazepam,... Itraconazole có thể làm tăng hàm lượng hoặc kéo dài tác dụng gây ngủ, an thần của các thuốc này;
    • Terfenadin, cisaprid, astemizol: Cấm sử dụng đồng thời với Sporal vì itraconazole làm tăng hàm lượng của các thuốc này trong huyết thanh và giảm đào thải thuốc;
    • Warfarin: Itraconazole làm tăng tác dụng chống đông của warfarin;
    • Felodipin, Nifedipin, Verapamil (thuốc chẹn calci): Itraconazole có thể ức chế chuyển hóa các thuốc này, có thể gây co thắt tim và gia tăng tác dụng của itraconazole;
    • Các thuốc kháng axit, các chất chống H2 (ranitidin, cimetidin) hoặc sucralfat, omeprazol: Kết hợp với Sporal làm giảm sinh khả dụng itraconazole, làm mất tác dụng chống nấm;
    • Rifampicin, phenobarbital, isoniazid, phenytoin: Kết hợp với Sporal làm giảm hàm lượng itraconazole trong huyết thanh.

    Thuốc Sporal được sử dụng để kiểm soát và điều trị các bệnh nhiễm nấm. Khi sử dụng thuốc, người bệnh cần lưu ý đến các hiện tượng không mong muốn có thể xảy ra để thông báo cho bác sĩ tư vấn và hỗ trợ kịp thời.

    \nĐể sắp xếp cuộc hẹn tại bệnh viện, Quý khách vui lòng gọi số\nHOTLINE\nhoặc đặt lịch trực tiếp TẠI ĐÂY.\nTải và đặt cuộc hẹn tự động qua ứng dụng MyMinprice để quản lý, theo dõi lịch và đặt hẹn mọi lúc mọi nơi ngay trên ứng dụng.\n