Thành phố, khách sạn, điểm đến24-25 Apr, 2 Khách, 1 đêm
Tìm kiếm
Ngày đến Wed, Apr 24
1
Ngày vềThu, Apr 25
Số phòng, số khách1 phòng, 2 người lớn, 0 trẻ em

Lưu ý khi sử dụng Amoksiklav

Bởi: Minprice.com
26/03/20240like

Nội dung bài viết
  • 1. Amoksiklav là gì?
  • 2. Công dụng của Amoksiklav?
  • 3. Liều dùng và cách sử dụng Amoksiklav
  • 3.1. Sử dụng đúng liều Amoksiklav 1000mg theo chỉ định của bác sĩ
  • 3.2. Cách sử dụng Amoksiklav
  • 4. Chống chỉ định của Amoksiklav
  • 5. Tác dụng phụ của Amoksiklav
  • 6. Lưu ý khi sử dụng Amoksiklav
  • 7. Tương tác thuốc của Amoksiklav
  • Thuốc Amoksiklav được sử dụng trong các trường hợp nhiễm khuẩn ở người lớn và trẻ em. Bệnh nhân cần lưu ý điều gì để việc điều trị hiệu quả và an toàn hơn?

    1. Amoksiklav là gì?

    Amoksiklav là sản phẩm của Công ty Lek Pharmaceuticals d.d. Thuốc Amoksiklav 1000mg chứa 875mg Amoxicillin (dưới dạng Amoxicillin trihydrate) và 125mg Acid clavulanic (dưới dạng kali Clavulanat - tỷ lệ 7:1).

    2. Công dụng của Amoksiklav?

    Thuốc Amoksiklav 1000mg được chỉ định điều trị các tình trạng nhiễm khuẩn ở người lớn và trẻ em như: viêm xoang, viêm tai giữa cấp tính, viêm phế quản mạn tính, viêm phổi cộng đồng, viêm bàng quang, viêm thận, bệnh nhiễm khuẩn da, nhiễm khuẩn xương và khớp.

    Trước khi sử dụng thuốc Amoksiklav, bệnh nhân nên tham khảo hướng dẫn chi tiết của thuốc để hiểu rõ hơn về chỉ định điều trị.

    3. Liều dùng và cách sử dụng Amoksiklav

    3.1. Sử dụng đúng liều Amoksiklav 1000mg theo chỉ định của bác sĩ

    Liều dùng Amoksiklav cho người lớn và trẻ em từ 40kg trở lên:

    • Liều thường: 1 viên, 2 lần/ngày;
    • Liều cao hơn: 1 viên, 3 lần/ngày;

    Liều Amoksiklav cho trẻ <40 kg:

    • Với trẻ từ 6 tuổi trở xuống, hãy sử dụng Amoxicillin/Acid clavulanic dưới dạng hỗn dịch hoặc gói bột;
    • Theo dõi bác sĩ hoặc dược sĩ khi sử dụng viên Amoksiklav 1000mg cho trẻ dưới 40 kg.

    Liều Amoksiklav cho bệnh nhân có vấn đề về thận và gan:

    • Với bệnh nhân thận, có thể thay đổi liều Amoksiklav: Bác sĩ có thể chọn hàm lượng hoặc thuốc khác để điều trị;
    • Bệnh nhân gan cần xét nghiệm máu thường xuyên khi dùng Amoksiklav.

    3.2. Cách sử dụng Amoksiklav

    • Dùng Amoksiklav trước bữa ăn hoặc vào đầu bữa ăn;
    • Chia đều liều trong ngày, tối thiểu cách nhau 4 giờ và không dùng 2 liều trong 1 giờ;
    • Không dùng Amoksiklav quá 2 tuần mà vẫn không khỏe, cần gặp bác sĩ để kiểm tra lại.

    4. Chống chỉ định của Amoksiklav

    Không sử dụng Amoksiklav trong các trường hợp sau đây:

    • Bệnh nhân quá mẫn với thành phần Amoxicillin, acid clavulanic, Penicillin hoặc bất kỳ thành phần nào khác của Amoksiklav 1000mg;
    • Bệnh nhân từng phản ứng quá mẫn với các kháng sinh khác, triệu chứng như nổi ban da hoặc sưng mặt, cổ;
    • Bệnh nhân từng có vấn đề gan hoặc vàng da khi sử dụng kháng sinh;

    5. Tác dụng phụ của Amoksiklav

    Các tác dụng phụ của Amoksiklav thường gặp như tiêu chảy, buồn nôn và nôn. Các tác dụng phụ khác:

    Nhiễm nấm Candida ở niêm mạc là tác dụng phụ thường gặp; vi khuẩn không nhạy cảm phát triển quá mức khi dùng Amoksiklav là tác dụng chưa biết tần suất;

    Rối loạn máu và hệ thống bạch huyết: giảm tế bào bạch cầu có hồi phục, giảm tiểu cầu do Amoksiklav; mất bạch cầu hạt có hồi phục, thiếu máu tan máu, kéo dài thời gian chảy máu và thời gian prothrombin là tác dụng chưa biết tần suất;

    Rối loạn hệ miễn dịch: phù mạch thần kinh, sốc phản vệ, hội chứng tương tự bệnh huyết thanh, viêm mạch quá mẫn chưa biết tần suất;

    Rối loạn hệ thần kinh: chóng mặt, đau đầu không thường gặp; tăng động có hồi phục, co giật, viêm màng não vô trùng chưa biết tần suất;

    Rối loạn tiêu hóa: tiêu chảy, buồn nôn, nôn, khó tiêu không thường gặp; viêm đại tràng, đen lưỡi chưa biết tần suất;

    Rối loạn gan mật: tăng AST hoặc ALT không thường gặp; viêm gan, vàng da ứ mật chưa biết tần suất;

    Rối loạn da và các mô dưới da: phát ban, ngứa, mày đay thường gặp; hồng ban đa dạng hiếm gặp; hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử thượng bì nhiễm độc, viêm da bọng nước tróc vẩy, hội chứng mụn mủ ngoài da toàn thân cấp tính là tác dụng chưa biết tần suất;

    Rối loạn thận và tiết niệu: viêm thận kẽ chưa biết tần suất;

    Thông báo tác dụng phụ cho bác sĩ khi sử dụng Amoksiklav.

    6. Lưu ý khi sử dụng Amoksiklav

    Trong quá trình sử dụng Amoksiklav, cần lưu ý:

    • Trước khi dùng Amoksiklav, kiểm tra phản ứng quá mẫn với Penicillin, Cephalosporin, và các kháng sinh beta-lactam;
    • Co giật có thể xảy ra ở người suy thận hoặc dùng liều cao;
    • Tránh sử dụng nếu nghi ngờ nhiễm trùng bạch cầu do xuất hiện phát ban sau khi dùng Amoxicillin;
    • Dùng cùng Allopurinol có thể gây phản ứng dị ứng da;
    • Sử dụng lâu dài có thể gây phát triển vi khuẩn không nhạy cảm;
    • Sốt ban đỏ kết hợp với mụn mủ khi dùng Amoksiklav có thể là hội chứng mụn mủ toàn thân (AGEP), cần dừng điều trị;
    • Amoksiklav cần thận trọng ở người suy giảm chức năng gan;
    • Viêm đại tràng do kháng sinh cần chẩn đoán và dừng thuốc ngay;
    • Đánh giá chức năng thận, gan và tạo máu định kỳ khi dùng Amoksiklav;
    • Ở người suy thận, cần điều chỉnh liều Amoksiklav;
    • Uống đủ nước khi dùng liều cao để giảm nguy cơ tinh thể niệu;
    • Acid clavulanic có thể gây kết quả dương tính giả trong nghiệm pháp Coombs;
    • Tránh sử dụng trong thai kỳ, trừ khi cân nhắc lợi ích thực sự cần thiết;
    • Amoksiklav có thể gây tiêu chảy và nhiễm nấm ở trẻ bú mẹ, cần ngưng cho con bú.

    7. Tương tác thuốc của Amoksiklav

    Tương tác thuốc của Amoksiklav gồm:

    • Tăng tỉ lệ chuẩn hóa quốc tế INR khi dùng cùng thuốc chống đông; giảm bài tiết Methotrexat;
    • Không khuyến cáo sử dụng đồng thời với Probenecid do tăng nồng độ Amoxicillin trong máu.

    Thuốc Amoksiklav 1000mg chứa Amoxicillin trihydrate và 125mg Acid clavulanic, được dùng để điều trị nhiễm khuẩn.

    Theo dõi thông tin sức khỏe, dinh dưỡng trên website Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Minprice.

    \nĐặt lịch khám tại viện, bấm số HOTLINE hoặc đặt lịch TẠI ĐÂY.\nTải và đặt lịch khám tự động trên ứng dụng MyMinprice để quản lý lịch và đặt hẹn mọi lúc mọi nơi.\n