Thành phố, khách sạn, điểm đến21-22 Apr, 2 Khách, 1 đêm
Tìm kiếm
Ngày đến Sun, Apr 21
1
Ngày vềMon, Apr 22
Số phòng, số khách1 phòng, 2 người lớn, 0 trẻ em

Sử dụng Misoprostol trong lĩnh vực sản khoa

Bởi: Minprice.com
26/03/20240like

Nội dung bài viết
  • 1. Misoprostol có tác dụng gì trong lĩnh vực sản khoa?
  • 2. Cách sử dụng Misoprostol
  • 3. Misoprostol có những đối tượng nào không nên sử dụng?
  • 4. Tác dụng phụ của Misoprostol là gì?
  • 5. Xử trí khi quá liều hoặc quên misoprostol
  • 6. Cách bảo quản Misoprostol
  • Misoprostol là một hợp chất tổng hợp tương tự prostaglandin E1. Ngoài việc ức chế tiết axit dạ dày và bảo vệ niêm mạc dạ dày, thuốc còn kích thích co bóp tử cung và thúc đẩy sự chín muồi cổ tử cung. Do đó, Misoprostol được ứng dụng phổ biến trong lĩnh vực sản khoa. Cách sử dụng Misoprostol trong sản khoa như thế nào?

    1. Misoprostol có tác dụng gì trong lĩnh vực sản khoa?

    Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) công nhận vai trò quan trọng của Misoprostol trong lĩnh vực sản khoa. Vai trò này được thể hiện qua 4 ứng dụng chính sau: khởi phát chuyển dạ, phòng và điều trị băng huyết sau sinh (BHSS), sảy thai tự nhiên và phá thai.

    Misoprostol là một loại thuốc được sử dụng trong sản khoa

    2. Cách sử dụng Misoprostol

    2.1 Cách sử dụng Misoprostol trong lĩnh vực sản khoa để khởi phát chuyển dạ

    WHO khuyến nghị 2 phương pháp sử dụng Misoprostol để khởi phát chuyển dạ:

    • Trong việc khởi phát chuyển dạ cho thai nhi đủ tháng và không có dấu hiệu phẫu thuật lấy thai
    • Trong trường hợp kết thúc thai kỳ liên quan đến dị tật thai nhi hoặc thai chết trong tử cung ở 3 tháng cuối của thai kỳ

    Liều dùng cho cả 2 khuyến nghị này là Misoprostol 25mcg mỗi 2 giờ uống hoặc 25mcg mỗi 6 giờ đặt âm đạo.

    2.2 Sử dụng Misoprostol trong lĩnh vực sản khoa để phòng và điều trị băng huyết sau sinh

    Trong việc phòng tránh băng huyết sau sinh, việc sử dụng Oxytocin tiêm tĩnh mạch được xem là hiệu quả hơn Misoprostol dạng uống. Tuy nhiên, khi không có sẵn Oxytocin, nhân viên y tế có thể dùng Misoprostol để kích thích tử cung co rút ngăn ngừa băng huyết sau sinh. Liều dùng Misoprostol là 600mcg uống.

    Ngoài ra, Misoprostol cũng được dùng để điều trị các trường hợp băng huyết sau sinh khi tử cung không co rút bằng Oxytocin thất bại hoặc không có sẵn.

    Trong quá trình sử dụng thuốc, nếu các triệu chứng không giảm và nghiêm trọng hơn, bạn nên liên hệ ngay với bác sĩ để được tư vấn và điều trị phù hợp.

    2.3 Sử dụng Misoprostol trong lĩnh vực sản khoa để phá thai nội khoa

    • Phá thai nội khoa với thai dưới 9 tuần tuổi: Sau khi uống 200 mg thuốc Mifepristone từ 24-48 giờ tiếp tục sử dụng 800 mcg Misoprostol đặt âm đạo, ngậm áp má hoặc ngậm dưới lưỡi. Misoprostol đặt âm đạo có hiệu quả cao hơn ít tác dụng phụ so với cách dùng khác, đường uống Misoprostol chỉ nên áp dụng cho thai dưới 7 tuần tuổi.
    • Phá thai nội khoa với thai từ 9 -12 tuần: 36-48 giờ sau khi uống 200 mg Mifepristone sử dụng 800 mcg đặt âm đạo, sau đó mỗi 3 giờ ngậm dưới lưỡi 400 mcg (tối đa 5 liều).
    • Phá thai nội khoa với thai sau 12 tuần: sau 36-48 giờ sau khi uống 200 mg Mifepristone 800 mcg Misoprostol đặt âm đạo, sau mỗi 3 giờ ngậm dưới lưỡi 400 mcg Misoprostol đến khi sẩy thai (nhiều nhất 5 liều).
    • Chuẩn bị cổ tử cung trước khi phá thai ngoại khoa đến hết 84-98 ngày (12-14 tuần): Để mở rộng cổ tử cung trước khi thực hiện thủ thuật phá thai ngoại khoa, người ta có thể dùng que nong thẩm thấu hoặc Misoprostol. Với Misoprostol, có thể dùng một liều duy nhất 400 mcg hoặc ngậm dưới lưỡi 2 giờ hoặc đặt âm đạo 3 giờ trước thủ thuật.
    Misoprostol cần được sử dụng theo đúng hướng dẫn của bác sĩ

    3. Misoprostol có những đối tượng nào không nên sử dụng?

    • Misoprostol không nên sử dụng cho những người dị ứng hoặc có tiền sử quá mẫn với misoprostol hoặc prostaglandin trước đó.
    • Misoprostol không phù hợp với phụ nữ mang thai vì có thể gây nguy hiểm cho thai nhi, thậm chí gây sảy thai. Có báo cáo về việc misoprostol gây khuyết tật bẩm sinh, chết thai, sảy thai mặc dù không thành công. Do đó, không nên sử dụng thuốc mà không có chỉ định của bác sĩ khi mang thai.
    • Misoprostol không dùng cho phụ nữ cho con bú vì có thể tiết ra sữa mẹ và gây tiêu chảy ở trẻ con.
    • Misoprostol không phù hợp cho phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ hoặc có ý định mang thai vì có thể gây sảy thai, trừ khi cần thiết phải điều trị bằng thuốc chống viêm không steroid - NSAIDs và có nguy cơ cao bị loét dạ dày khi sử dụng nhóm thuốc này. Chỉ khuyến nghị sử dụng misoprostol cho nhóm đối tượng có thể mang thai khi đã sử dụng biện pháp tránh thai hiệu quả và an toàn.
    • Như các prostaglandin khác dùng để kết thúc thai kỳ, misoprostol không phù hợp trên người có nguy cơ bị vỡ tử cung cao như tử cung có sẹo do phẫu thuật trước, đa thai,...
    • Trong một số trường hợp bệnh lý về mạch máu não, bệnh tim mạch cũng có hạn chế sử dụng misoprostol.
    • Cẩn trọng khi sử dụng misoprostol cho người bị viêm ruột, tiêu chảy nặng, hội chứng ruột kích thích - IBS và các vấn đề về đường ruột khác.

    4. Tác dụng phụ của Misoprostol là gì?

    Thuốc misoprostol có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn cho phụ nữ như:

    • Tiêu chảy từ nhẹ đến nặng, đau bụng, đầy hơi, khó tiêu, buồn nôn, táo bón.
    • Đau đầu.
    • Đau bụng kinh, xuất huyết âm đạo không bình thường, rối loạn kinh nguyệt.
    • Chóng mặt.
    • Tụt huyết áp.
    • Viêm tụy.
    • Suy nhược, mệt mỏi, trầm cảm, bệnh thần kinh ngoại biên.

    5. Xử trí khi quá liều hoặc quên misoprostol

    Khi dùng quá liều misoprostol, có thể gây ra một số triệu chứng như: mất ý thức, run, co giật, đau bụng tiêu chảy, khó thở, sốt, đánh trống ngực, hạ huyết áp, nhịp tim chậm. Hãy gọi ngay hoặc đến ngay cơ sở y tế để được xử trí thích hợp.

    Khi quên 1 liều misoprostol, hãy dùng ngay khi nhớ ra, nhưng nếu gần đến giờ uống liều tiếp theo thì hãy bỏ qua liều đã quên và sử dụng liều kế tiếp như thông thường, không nên uống gấp đôi liều để bù.

    6. Cách bảo quản Misoprostol

    Thuốc Misoprostol cần được giữ xa tầm với của trẻ em. Người dùng cần bảo quản Misoprostol ở nơi khô ráo và thoáng mát. Tránh ánh sáng trực tiếp. Nhiệt độ lưu trữ nên dưới 30 độ C.

    \nĐể đặt lịch khám tại viện, Quý khách vui lòng gọi số\nHOTLINE\nhoặc đặt lịch trực tiếp TẠI ĐÂY.\nTải và đặt lịch khám tự động qua ứng dụng MyMinprice để quản lý, theo dõi lịch và đặt hẹn bất cứ lúc nào, ở bất kỳ đâu.