Thành phố, khách sạn, điểm đến23-24 Jul, 2 Khách, 1 đêm
Tìm kiếm
Ngày đến Tue, Jul 23
1
Ngày vềWed, Jul 24
Số phòng, số khách1 phòng, 2 người lớn, 0 trẻ em

Sử dụng phương pháp tự nhiên chăm sóc mắt

Bởi: Minprice.com
26/03/20240like

Nội dung bài viết
  • 1. Tổng quan về các bệnh nhiễm trùng mắt
  • 1.1 Viêm kết mạc
  • 1.2 Viêm viền mí mắt
  • 1.3 Sưng mắt
  • 1.4 Viêm niêm mạc mắt
  • 2. Phương pháp xử lý các bệnh về mắt bằng kháng sinh
  • 2.1 Điều trị tại chỗ
  • 2.2 Điều trị toàn thân
  • 3. Biện pháp phòng ngừa nhiễm trùng mắt
  • Trong các tổn thương tại mắt, nhiễm khuẩn thường xuyên xảy ra. Vì vậy, việc áp dụng các liệu pháp tự nhiên để chữa trị bệnh mắt là cần thiết, đặc biệt trong việc đối phó với nhiễm trùng mắt.

    1. Tổng quan về các bệnh nhiễm trùng mắt

    Nhiễm trùng mắt là một vấn đề phổ biến liên quan đến mắt, có thể xảy ra ở mọi độ tuổi. Đây là tình trạng mắt bị tấn công bởi vi khuẩn, virus, nấm hoặc vi sinh vật, dẫn đến nhiều triệu chứng như kích ứng, đau, viêm, đỏ, chảy nước mắt,... Nếu không được điều trị kịp thời, nhiễm trùng mắt có thể ảnh hưởng đến thị lực. Các loại nhiễm trùng mắt thường gặp bao gồm:

    1.1 Viêm kết mạc

    Viêm kết mạc do vi khuẩn hoặc virus gây ra, có nguy cơ lây nhiễm cao. Thường lan truyền qua tay tiếp xúc với mắt hoặc tiếp xúc với các đồ dùng chung như mỹ phẩm, gối đầu,...

    Viêm kết mạc do vi khuẩn thường do các loại vi khuẩn như Staphylococcus, Streptococcus, Haemophilus và Moraxella, thường lây lan qua tiếp xúc. Viêm kết mạc do virus thường do các chủng Adenovirus, Picornavirus, Rubella và Herpes. Viêm kết mạc do vi khuẩn có thể điều trị bằng kháng sinh, nhưng không có tác dụng đối với viêm kết mạc do virus. Viêm kết mạc do virus thường tự khỏi sau khoảng 2 - 3 tuần. Cách tốt nhất để điều trị bệnh là giảm nhẹ các triệu chứng. Phương pháp điều trị tại nhà để giảm triệu chứng bao gồm: Áp dụng nhiệt đới lên mắt, sử dụng dung dịch natri clorua 0.9% để giảm sưng, đau hoặc sử dụng thuốc nhỏ mắt theo chỉ định của bác sĩ.

    Mắt bị viêm kết mạc

    1.2 Viêm viền mí mắt

    Viêm viền mí mắt là tình trạng viêm nhiễm ở 1 hoặc cả 2 viền mí mắt. Bệnh thường do vi khuẩn Staphylococcal hoặc các vấn đề về da (gàu, chứng đỏ da mặt), vùng da mí mắt bị dư dật dầu. Gồm 2 loại viêm viền mí mắt bao gồm viêm phía ngoài (viêm mép ngoài viền mí mắt) và viêm phía trong (viêm mí mắt).

    Hiện chưa có loại thuốc cụ thể để điều trị viêm viền mí mắt, do đó, cách tốt nhất là giảm nhẹ các triệu chứng, đau và kích ứng. Các phương pháp bao gồm: Áp dụng khăn ấm lên mắt nhiều lần/ngày; rửa nhẹ viền mí mắt bằng dầu gội không kích ứng để loại bỏ vảy bám quanh viền mí mắt; tránh sử dụng kính áp tròng và trang điểm mắt; massage tuyến dầu mí mắt khi cần thiết để giảm dầu thừa; rửa tay sạch trước - sau khi tiếp xúc với mắt.

    XEM THÊM: Chú ý khi sử dụng thuốc kháng sinh cho mắt

    1.3 Sưng mắt

    Sưng mắt là những đốm sưng đỏ có chứa mủ, nằm trên hoặc gần viền mí mắt. Hình thành do nhiễm trùng tuyến dầu trên viền mí mắt (chủ yếu do vi khuẩn Staphylococcus). Sưng mắt thường tự khỏi nhưng gây đau đớn trong thời gian bệnh.

    Khi gặp sưng mắt, người bệnh có thể sử dụng bông mềm thấm nước ấm để đắp lên mắt hoặc hơi nước ấm mắt thường xuyên. Khi nước sưng đã chín ra, có thể nặn nhẹ để thoát mủ và giảm sưng đau. Cần sử dụng kháng sinh nhỏ mắt nếu cần thiết.

    Lẹo mắt

    1.4 Viêm niêm mạc mắt

    Viêm niêm mạc mắt xảy ra khi niêm mạc mắt bị tổn thương, nhiễm trùng, dẫn đến phản ứng viêm. Đây là bệnh lý nguy hiểm, có thể để lại nhiều hậu quả vĩnh viễn như lồi mắt cua, vết sẹo niêm mạc, teo nhãn hoặc mất thị lực.

    Có nhiều nguyên nhân gây viêm niêm mạc mắt. Viêm niêm mạc mắt ở lớp nông chủ yếu do virus (các loại herpes, zona, adenovirus) hoặc rối loạn chảy nước mắt, sưng mí hoặc nhiễm độc. Viêm niêm mạc mắt ở lớp sâu thường do các tác nhân gây bệnh theo đường máu như lao, virus, phong, giang mai,... Viêm niêm mạc mắt ở lớp sợi chủ yếu do mắt khô (thức đêm, mất ngủ, mắt khô,...), không sản xuất đủ nước mắt (thiếu vitamin A, dị ứng với thuốc,...).

    Người bệnh viêm niêm mạc mắt cần được điều trị sớm để tránh ảnh hưởng tới thị lực trong tương lai. Thông thường, điều trị viêm niêm mạc mắt được thực hiện thông qua sử dụng thuốc. Trường hợp nghiêm trọng không thể điều trị bằng thuốc, người bệnh cần được ghép niêm mạc để thay thế phần bị tổn thương. Trong quá trình điều trị viêm niêm mạc mắt, cần chú ý không băng kín mắt, đeo kính mát để bảo vệ mắt khỏi kích ứng từ môi trường, không đeo kính áp tròng hoặc trang điểm, tránh dụi mắt,...

    2. Phương pháp xử lý các bệnh về mắt bằng kháng sinh

    Thường thì, các hướng dẫn sử dụng kháng sinh cho cơ thể cũng áp dụng cho việc sử dụng kháng sinh trong việc điều trị các bệnh ở mắt. Điểm khác biệt chính là cách sử dụng thuốc. Hướng dẫn về lựa chọn cách sử dụng kháng sinh trong việc điều trị bệnh lý ở mắt thường ưu tiên việc sử dụng theo đường tra mắt. Chỉ khi việc sử dụng thuốc qua đường tra mắt không hiệu quả hoặc trong các trường hợp nhiễm khuẩn nặng, việc kết hợp với các phương pháp khác như truyền nước rửa mắt, tiêm vào mắt hoặc sử dụng kháng sinh toàn thân mới cần thiết.

    2.1 Điều trị tại chỗ

    Tra thuốc tại mắt

    • Chỉ định: Điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn tại mắt;
    • Ưu điểm: Kháng sinh tập trung chủ yếu tại mắt, ít hấp thu vào cơ thể. Do đó, hạn chế các tác dụng phụ trên toàn thân. Đồng thời, việc sử dụng kháng sinh nhỏ mắt cũng thuận tiện, dễ thực hiện tại nhà;
    • Nhược điểm: Kháng sinh bị rửa trôi nhanh chóng, đặc biệt là loại dạng lỏng. Bên cạnh đó, một số loại kháng sinh khó thâm nhập qua hàng rào sinh lý để tiếp cận tổ chức viêm.

    Có 2 loại kháng sinh tra mắt thông dụng:

    Thuốc mỡ Tetracyclin tra mắt
    • Kháng sinh dạng lỏng: Phải sử dụng nhiều lần trong ngày, không nên chớp mắt nhiều sau khi tra thuốc. Đối với thuốc dạng dịch treo, cần lắc đều lọ thuốc để đảm bảo đủ lượng thuốc vào mắt;
    • Kháng sinh dạng mỡ: Tồn tại lâu hơn trong mắt, có khả năng thẩm qua giác mạc cao hơn so với kháng sinh dạng lỏng, do đó có thể giảm tần suất sử dụng thuốc và thường được sử dụng trước khi đi ngủ.

    Nếu cần kết hợp nhiều loại thuốc tra mắt, thì nên tra thuốc dạng lỏng trước, thuốc dạng mỡ sau. Nên tra thuốc cách nhau ít nhất 5 phút để tránh tình trạng rửa trôi.

    Tiêm thuốc tại mắt

    • Chỉ định: Kết hợp sử dụng với kháng sinh tra mắt để đưa nhiều kháng sinh hơn vào vị trí nhiễm khuẩn trong mắt;
    • Ưu điểm: Hỗ trợ đạt nồng độ cao của kháng sinh ở vị trí nhiễm khuẩn trong mắt;
    • Nhược điểm: Có nguy cơ gây ra nhiều biến chứng hơn.

    Có một số phương pháp tiêm kháng sinh vào mắt sau:

    • Tiêm dưới kết mạc: Điều trị các bệnh ở phần trước của nhãn cầu hoặc khi kết thúc phẫu thuật để ngăn ngừa viêm nội nhãn. Một số loại thuốc không thẩm thấu vào nhãn cầu qua đường tra mắt, nên tiêm dưới kết mạc để phân tán vào mắt qua vùng rìa giác mạc hoặc củng mạc. Liều lượng thuốc tiêm dưới kết mạc là 0,25 - 1ml;
    • Tiêm cạnh nhãn cầu: Chỉ định với các loại thuốc ít tan trong lipid và không thẩm thấu vào nhãn cầu nếu dùng qua đường tra mắt. Có thể tiêm lidocain (thuốc gây tê) trước hoặc cùng lúc với tiêm kháng sinh để giảm triệu chứng không dễ chịu cho bệnh nhân;
    • Tiêm trong tiền phòng: Chỉ định với các trường hợp bệnh nhân nhiễm khuẩn nội nhãn, viêm màng bồ đào nặng hoặc khi sử dụng trong phẫu thuật;
    • Tiêm trong dịch kính: Đưa thuốc trực tiếp vào trong nhãn cầu nhằm điều trị tình trạng nhiễm khuẩn nội nhãn nặng. Lượng thuốc dùng khoảng 0,1 - 0,2ml với nồng độ thấp để tránh gây độc cho thủy tinh thể và võng mạc.

    Có thể tiêm thuốc vào mắt lặp lại sau 48 - 72 giờ tùy theo phản ứng lâm sàng của bệnh nhân.

    Tiêm thuốc tại mắt có thể lặp lại sau 48 - 72 giờ

    Truyền rửa tại mắt

    Phương pháp này áp dụng cho những trường hợp bị nhiễm khuẩn nặng, giúp đưa kháng sinh vào mắt liên tục để rửa trôi các chất hoại tử và vi khuẩn gây bệnh.

    XEM THÊM: Thuốc nhỏ mắt kháng sinh cho bệnh viêm kết mạc ở trẻ sơ sinh

    2.2 Điều trị toàn thân

    • Chỉ định: Áp dụng khi thuốc kháng sinh nhỏ mắt không hiệu quả, dùng cho các trường hợp nhiễm khuẩn nặng hoặc bệnh lý ở mắt do bệnh lý trên toàn cơ thể. Phương pháp điều trị toàn thân áp dụng với các kháng sinh có khả năng thẩm nhập tốt qua hàng rào máu - mắt khi sử dụng toàn thân;
    • Ưu điểm: Điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn trong hốc mắt hoặc phần phụ của mắt như mi mắt, tuyến lệ và ống lệ mũi, kháng sinh dễ dàng tiếp cận với vị trí bị viêm nhiễm;
    • Nhược điểm: Thuốc kháng sinh rất ít thẩm nhập vào mắt do bị cản trở bởi hàng rào máu - mắt. Ngoài ra, phương pháp này cũng có nhiều tác dụng phụ và thường nặng hơn so với dùng theo đường tra mắt.

    Khả năng thẩm nhập của thuốc kháng sinh qua hàng rào máu - mắt phụ thuộc vào: Khả năng tan trong lipid của thuốc, nồng độ thuốc kết hợp với protein huyết tương và tình trạng viêm của mắt.

    Các phương pháp điều trị toàn thân bao gồm:

    • Uống thuốc: Sử dụng kháng sinh uống cho mắt;
    • Tiêm bắp: Sử dụng khi có bệnh lý tại mô mềm hoặc các mô có nhiều mạch như viêm mi, viêm hốc mắt, viêm màng bồ đào,...;
    • Tiêm tĩnh mạch: Chủ yếu điều trị viêm nội nhãn.
    Một số trường hợp cần tiêm bắt để điều trị viêm mi

    3. Biện pháp phòng ngừa nhiễm trùng mắt

    Cần chú ý đến những điều sau để tránh nguy cơ mắc các bệnh lý do nhiễm trùng mắt:

    • Rửa tay thật sạch: Mỗi người nên rửa tay thường xuyên, đặc biệt là trẻ em. Sử dụng nước rửa tay khô để ngăn chặn vi khuẩn gây bệnh ở mắt. Đồng thời, che mũi, miệng khi ho hoặc hắt hơi, tránh chạm vào vùng mắt khi tay bẩn;
    • Làm sạch, bảo quản kính áp tròng đúng cách, không trang điểm mắt khi mắt bị nhiễm trùng;
    • Bảo vệ mắt khỏi hóa chất mạnh hoặc đeo kính bảo hộ khi tiếp xúc với hóa chất;
    • Thường xuyên giặt ga trải giường, gối đầu và khăn tắm;
    • Người bị dị ứng nên sẵn sàng thuốc chống dị ứng để ngăn ngừa triệu chứng mắt đỏ khi gặp dị ứng mùa;
    • Sử dụng kính râm khi ra ngoài, tránh bụi bẩn và vật dị vật bay vào mắt;
    • Sử dụng dụng cụ bảo hộ mắt khi làm việc trong môi trường có nhiều khói, bụi;
    • Người bị hở mi mắt nên sử dụng kính bảo vệ mắt;
    • Điều trị triệt để các bệnh lý ở mắt và bệnh toàn thân có nguy cơ gây viêm giác mạc;
    • Không tự ý sử dụng vật dụng để lấy vật dị vật ở mắt, không đắp thuốc lá trực tiếp lên mắt;
    • Cung cấp đủ vitamin A cho mắt, thường xuyên chớp mắt để tránh mắt khô.
    Cung cấp đủ vitamin A cho mắt cũng là một cách giúp phòng ngừa nhiễm trùng mắt

    Khi sử dụng kháng sinh để điều trị các bệnh nhiễm trùng mắt, cần tuân thủ đúng theo hướng dẫn của bác sĩ. Điều này giúp điều trị bệnh hiệu quả và tránh được nguy cơ phát sinh các tác dụng phụ không mong muốn.

    Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Minprice là nơi bạn có thể thăm khám, điều trị và phòng ngừa các bệnh lý, trong đó có chuyên khoa Mắt. Khi thực hiện quy trình khám tại Minprice, Quý khách sẽ được đón tiếp và sử dụng cơ sở vật chất hiện đại kèm theo dịch vụ y tế hoàn hảo dưới sự hướng dẫn, tư vấn của các bác sĩ giỏi, được đào tạo cẩn thận cả trong và ngoài nước. Trong trường hợp cần sử dụng thuốc kháng sinh điều trị các bệnh về mắt, các bác sĩ tại Minprice sẽ tư vấn, hướng dẫn người bệnh sử dụng thuốc hiệu quả, tránh tình trạng lạm dụng, sử dụng kháng sinh không theo chỉ định gây ra những tác dụng phụ không mong muốn như kháng kháng sinh.

    Để đặt lịch khám tại viện, Quý khách vui lòng bấm số\nHOTLINE\nhoặc đặt lịch trực tiếp TẠI ĐÂY.\nTải và đặt lịch khám tự động trên ứng dụng MyMinprice để quản lý, theo dõi lịch và đặt hẹn mọi lúc mọi nơi ngay trên ứng dụng.\n