Thành phố, khách sạn, điểm đến21-22 Apr, 2 Khách, 1 đêm
Tìm kiếm
Ngày đến Sun, Apr 21
1
Ngày vềMon, Apr 22
Số phòng, số khách1 phòng, 2 người lớn, 0 trẻ em

Tác dụng của thuốc Vigentin 875/125 DT

Bởi: Minprice.com
26/03/20240like

Nội dung bài viết
  • 1. Thuốc Vigentin là gì?
  • 2. Thuốc Vigentin 875/125 DT có công dụng gì?
  • 3. Hướng dẫn sử dụng và liều lượng thuốc Vigentin 875/125 DT
  • 4. Tương tác với các loại thuốc khác
  • 5. Tác dụng phụ của thuốc Vigentin
  • 6. Sử dụng thuốc một cách an toàn
  • Vigentin DT là một loại kháng sinh kết hợp giữa amoxicillin và axit clavulanic với các tỷ lệ hàm lượng khác nhau như Vigentin 875 mg / 125mg, 500 mg / 125 mg, 500 mg / 62,5 mg, 250 mg / 62,5 mg. Trong bài viết này chúng tôi sẽ giới thiệu chi tiết về thuốc Vigentin 875/125 DT.

    1. Thuốc Vigentin là gì?

    Thuốc Vigentin 875/125 thuộc nhóm kháng sinh, kháng virus, chống nhiễm khuẩn, trị ký sinh trùng. Đây là loại thuốc viên nén.

    Thành phần trong mỗi viên thuốc: Amoxicilin (dưới dạng Amoxicilin trihydrat) 875 mg; Acid clavulanic (dưới dạng Kali clavulanat + cellulose vi tinh thể tỉ lệ 1:1) 125 mg

    Thuốc Vigentin 875/125 DT được sản xuất bởi Công ty Dược phẩm TW1 - Việt Nam

    2. Thuốc Vigentin 875/125 DT có công dụng gì?

    Amoxicillin trong Vigentin là một aminopenicillin, tác động tốt trong môi trường axit, có tác dụng chống lại vi khuẩn gram âm. Nó ức chế tổng hợp mucopeptid trong tế bào vi khuẩn. Amoxicillin hiệu quả đối với nhiều loại vi khuẩn gram âm và gram dương như: liên cầu, tụ cầu không tạo penicillinase, Diplococcus pneumoniae, H. influenzae, N.gonorrheae, E.coli, và proteus mirabilis. Tuy nhiên, không tác động với vi khuẩn tiết penicillinase như tụ cầu methicillin kháng, Pseudomonas, và hầu hết Klebsiella và Enterobarter.

    Thuốc Vigentin 875/125 DT thường được dùng trong nhiều trường hợp nhiễm khuẩn như:

    • Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên như: viêm tai giữa, viêm xoang, viêm amidan.
    • Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới bởi vi khuẩn Branhamella catarrhalis, H. influenzae beta-lactamase: viêm phế quản cấp và mạn tính, viêm phổi.
    • Nhiễm khuẩn nặng đường tiết niệu – sinh dục do vi khuẩn E. coli, Klebsiella và Enterobacter beta-lactamase: viêm niệu đạo, viêm thận, viêm bàng quang.
    • Nhiễm khuẩn da và mô mềm như mụn nhọt, áp xe, nhiễm khuẩn vết thương.
    • Nhiễm khuẩn ở xương, khớp như viêm tủy xương.
    • Nhiễm khuẩn nha khoa như áp xe ổ răng.
    • Các nhiễm khuẩn khác như nhiễm khuẩn do sẩy thai, nạo thai.

    Bệnh nhân cần lưu ý thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo, việc sử dụng thuốc Vigentin cần theo chỉ định của bác sĩ.

    Không sử dụng Vigentin cho các trường hợp sau:

    • Người bị dị ứng với penicillin, cephalosporin, hoặc beta-lactamin khác
    • Bệnh nhân có tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm trùng hay lympho leukemia.
    • Người bị vàng da, rối loạn chức năng gan do dùng amoxicillin và clavulanat hoặc các penicillin vì axit clavulanic gây tăng ứ mật trong gan.

    3. Hướng dẫn sử dụng và liều lượng thuốc Vigentin 875/125 DT

    Bệnh nhân cần uống thuốc Vigentin 875/125 DT khi bắt đầu ăn để giảm thiểu hiện tượng không hấp thu thuốc ở đường tiêu hóa. Không sử dụng thuốc Vigentin liên tục quá 14 ngày mà không được kiểm tra, đánh giá lại phương pháp điều trị.

    Đối với viên nén bao phim, người bệnh nên uống nguyên viên thuốc với một ly nước lọc và không nên bẻ, nhai, nghiền hay cắn nát viên thuốc.

    Liều dùng Thuốc Vigentin được chỉ định bởi bác sĩ dựa trên từng trường hợp cụ thể như sau:

    • Người lớn & trẻ em > 12 tuổi trên 40 kg: 500 - 625 mg x 3 lần/ngày hoặc 1000 mg x 2 lần/ngày.
    • Trẻ em dưới 40kg từ 2-12 tuổi:
    • Với viên nén: 30 - 60 mg/kg/ngày, trẻ < 2 tuổi: 30 - 40 mg/kg/ngày, chia thành nhiều lần cách nhau 8 giờ.
    • Giảm liều ở người bệnh suy gan & suy thận.
    • Hiệu chỉnh liều thuốc Vigentin ở bệnh nhân suy thận:

    Độ thanh thải creatinin (ClCr) > 30ml/ phút: không cần thay đổi liều.

    ClCr từ 15–30ml/ phút: dùng liều thông thường cách nhau 12–18 giờ/ lần.

    ClCr từ 5–15ml/ phút: dùng liều thông thường cách nhau 20–36 giờ/ lần.

    ClCr dưới 5ml/ phút: dùng liều thông thường cách nhau 48 giờ.

    Đối với bệnh nhân đang thực hiện thẩm phân thận nhân tạo, liều uống là 1 viên 500mg (theo hàm lượng amoxicillin) giữa thời gian mỗi lần thẩm phân và uống thêm 1 viên 500mg sau mỗi lần thẩm phân.

    Theo ghi nhận, quá liều thuốc Vigentin ít gây ra tai biến do thuốc hấp thu tốt ngay cả ở liều cao. Tuy nhiên, một số phản ứng cấp tính vẫn có thể xảy ra trong quá trình sử dụng thuốc tùy thuộc vào tình trạng quá mẫn của từng bệnh nhân. Trong trường hợp sử dụng quá liều thuốc gây ra các biểu hiện nguy cấp, hãy đến cơ sở y tế gần nhất hoặc liên hệ số điện thoại cấp cứu.

    Nếu bệnh nhân bỏ quên một liều thuốc, hãy dùng ngay khi nhớ ra càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu thời gian nhớ ra liều đã quên gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp theo kế hoạch. Bệnh nhân không nên dùng gấp đôi liều chỉ định để bù cho liều đã quên.

    4. Tương tác với các loại thuốc khác

    • Thuốc Vigentin có thể làm tăng hoặc giảm tác dụng của một số loại thuốc khi dùng kết hợp như: thuốc chống đông máu (như heparin), Allopurinol, probenecid, thuốc tránh thai dạng nội tiết tố.
    • Thức ăn, rượu và thuốc lá có thể tương tác với một số loại thuốc, vì vậy trong quá trình sử dụng thuốc Vigentin cần tham khảo ý kiến của bác sĩ, dược sĩ.

    5. Tác dụng phụ của thuốc Vigentin

    Ở liều thông thường, tác dụng phụ có thể xuất hiện ở khoảng 5% người sử dụng, bao gồm:

    • Thường gặp: rối loạn tiêu hóa, tiêu chảy, nổi ban, ngứa.
    • Ít gặp: phát ban, nổi ban đỏ, buồn nôn, nôn, tăng bạch cầu ái toan, viêm gan, vàng da ứ mật, tăng transaminase (có thể nặng và kéo dài trong vài tháng).
    • Hiếm gặp: phản ứng phản vệ, hội chứng Stevens-Johnson, nổi ban đỏ đa dạng, phù Quincke, hoại tử biểu bì do ngộ độc, viêm đại tràng giả mạc, thiếu máu tan máu, viêm thận kẽ, ngứa, mề đay, sốt & đau khớp, phù thần kinh-mạch.

    Trong quá trình sử dụng thuốc, người bệnh lưu ý nếu gặp phải bất kỳ tác dụng không mong muốn nào ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe và sinh hoạt, hãy ngừng sử dụng thuốc và thông báo ngay cho bác sĩ điều trị.

    6. Sử dụng thuốc một cách an toàn

    • Cẩn thận khi sử dụng thuốc Vigentin cho bệnh nhân có di truyền dị ứng, viêm mũi dị ứng, hen phế quản, mề đay.
    • Người bệnh có biểu hiện của rối loạn chức năng gan, suy thận trung bình hoặc nặng cần thận trọng khi sử dụng loại thuốc này.
    • Khi sử dụng ở người bệnh có tiền sử phản ứng dị ứng với amoxicillin kèm sốt nổi hạch.
    • Cẩn thận khi sử dụng thuốc trong thời gian dài có thể tạo điều kiện cho vi khuẩn phát triển kháng thuốc.
    • Chưa có nhiều thông tin về việc sử dụng thuốc Vigentin cho phụ nữ mang thai, vì thế cần tránh sử dụng ít nhất trong 3 tháng đầu thai kỳ, trừ khi có chỉ định của bác sĩ.
    • Thuốc thông thường không gây hại cho trẻ sơ sinh. Tuy nhiên, trẻ có thể mẫn cảm với một lượng rất nhỏ của thuốc trong sữa. Thuốc Vigentin có thể sử dụng cho phụ nữ đang cho con bú.
    • Thuốc Vigentin cần được bảo quản ở nơi khô ráo, dưới 30oC, tránh ánh sáng trực tiếp. Hãy để thuốc Vigentin ở nơi xa tầm tay của trẻ em.

    \nĐể đặt lịch hẹn khám tại viện, Quý khách vui lòng nhấn số\nHOTLINE\nhoặc đặt lịch trực tiếp TẠI ĐÂY.\nTải và đặt lịch hẹn tự động trên ứng dụng MyMinprice để quản lý, theo dõi lịch và đặt hẹn mọi lúc mọi nơi ngay trên ứng dụng.\n