Thành phố, khách sạn, điểm đến19-20 Apr, 2 Khách, 1 đêm
Tìm kiếm
Ngày đến Fri, Apr 19
1
Ngày vềSat, Apr 20
Số phòng, số khách1 phòng, 2 người lớn, 0 trẻ em

Tác dụng của thuốc Vipocef 200

Bởi: Minprice.com
26/03/20240like

Nội dung bài viết
  • 1. Vipocef 200 là gì?
  • 2. Chỉ định và chống chỉ định thuốc Vipocef 200
  • 2.1. Chỉ định
  • 2.2. Chống chỉ định
  • 3. Liều dùng và cách sử dụng thuốc Vipocef 200
  • 3.1. Cách sử dụng
  • 3.2. Liều dùng
  • 4. Lưu ý khi sử dụng thuốc Vipocef 200
  • 5. Tác dụng phụ của thuốc Vipocef 200
  • 6. Sử dụng thuốc Vipocef 200 trên các đối tượng đặc biệt
  • 7. Tương tác thuốc Vipocef 200
  • Thuốc Vipocef 200 chứa Cefpodoxim, được chỉ định điều trị ký sinh trùng trong một số bệnh nhiễm khuẩn. Tìm hiểu về công dụng, liều dùng để sử dụng thuốc hiệu quả.

    1. Vipocef 200 là gì?

    Thuốc Vipocef 200 thuộc nhóm ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus, nấm. Chứa Cefpodoxim proxetil và các loại tá dược khác. Sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm Cửu Long.

    Dạng viên nén bao phim, dùng qua đường uống.

    2. Chỉ định và chống chỉ định thuốc Vipocef 200

    2.1. Chỉ định

    Thuốc Vipocef 200 chứa Cefpodoxim, điều trị viêm đường hô hấp, viêm phổi cấp, bệnh lậu cầu cấp, nhiễm khuẩn đường tiết niệu, nhiễm khuẩn da mô mềm.

    2.2. Chống chỉ định

    Không dùng cho người mẫn cảm với Cefpodoxim hoặc thành phần trong thuốc. Không dùng cho người dị ứng với cephalosporin hoặc kháng sinh beta-lactam khác.

    3. Liều dùng và cách sử dụng thuốc Vipocef 200

    3.1. Cách sử dụng

    Người bệnh dùng thuốc Vipocef 200 bằng đường uống sau bữa ăn để tăng hiệu quả hấp thu.

    3.2. Liều dùng

    Người lớn

    • Viêm đường hô hấp, viêm amidan, viêm họng: 100 mg mỗi 12 giờ trong 10 ngày.
    • Viêm phổi cấp tính: 200 mg mỗi 12 giờ trong 14 ngày.
    • Nhiễm lậu cầu cấp: 200 mg liều duy nhất.
    • Nhiễm khuẩn đường tiểu: 100 mg mỗi 12 giờ trong 7 ngày.
    • Nhiễm khuẩn da, cấu trúc da: 400 mg mỗi 12 giờ trong 7 - 14 ngày.

    Trẻ em

    • Viêm tai giữa cấp tính: 10 mg/kg/ngày (tối đa 400 mg/ngày chia làm 2 lần) trong 10 ngày.
    • Viêm họng, viêm amidan: 10 mg/kg/ngày (tối đa 200 mg/ngày chia làm 2 lần) trong 10 ngày.

    Cefpodoxime cần dùng cùng thức ăn. Cần điều chỉnh liều cho người suy thận và không cần điều chỉnh ở người xơ gan.

    4. Lưu ý khi sử dụng thuốc Vipocef 200

    Khi sử dụng thuốc Vipocef 200, cần chú ý:

    • Không sử dụng cho viêm phổi do các loại vi khuẩn nhất định.
    • Cefpodoxim có thể gây phản ứng quá mẫn, thậm chí tử vong, cần ngưng dùng ngay khi gặp phản ứng quá mẫn và xử lý cấp.
    • Xem xét tiền sử dị ứng trước khi sử dụng. Thận trọng ở người mẫn cảm với kháng sinh beta-lactam khác.
    • Cân nhắc giảm liều cho người suy thận nặng.
    • Cần chẩn đoán và điều trị viêm đại tràng khi cần thiết. Không dùng thuốc cho người mắc viêm đại tràng.
    • Cần theo dõi bạch cầu, chức năng thận, và tác dụng của thuốc với các loại kháng sinh khác.
    • Theo dõi vi khuẩn không nhạy cảm, tăng glucose trong nước tiểu, và xét nghiệm máu khi sử dụng.
    • Không dùng cho người không dung nạp lactose, dị ứng lúa mì.
    • Thận trọng ở bệnh nhân có các vấn đề đường ruột hoặc dị ứng lúa mì.

    5. Tác dụng phụ của thuốc Vipocef 200

    Trong quá trình sử dụng thuốc Vipocef 200, người bệnh có thể gặp một số tác dụng phụ như sau:

    Tác dụng phụ thường gặp:

    • Rối loạn tiêu hóa, buồn nôn, nôn, đầy hơi, đau bụng, tiêu chảy. Viêm đại tràng màng giả có thể xảy ra nếu có tiêu chảy kéo dài và nghiêm trọng trong hoặc sau điều trị.
    • Mất cảm giác ngon.

    Tác dụng phụ ít gặp:

    • Đau đầu, rối loạn giấc ngủ, mất ngủ, chóng mặt.
    • Ù tai.
    • Phản ứng quá mẫn, phát ban, nổi mề đay, mẩn ngứa.
    • Hen suyễn, mệt mỏi, khó chịu.

    Tác dụng phụ hiếm gặp:

    • Các rối loạn huyết học: giảm hemoglobin, tiểu cầu, bạch cầu, tăng bạch cầu eosin.
    • Tăng ASAT, ALAT, phosphatase kiềm và/hoặc bilirubin tạm thời.
    • Thiếu máu tan huyết.
    • Co thắt phế quản, sốc phản vệ, ban xuất huyết, phù mạch.
    • Tăng nhẹ lượng urê, creatinin; tổn thương gan.
    • Hội chứng Stevens-Johnson, hồng ban đa dạng, mẩn đỏ.
    • Làm tăng vi sinh vật không nhạy cảm.

    Khi gặp tác dụng phụ, người bệnh cần thông báo ngay cho bác sĩ để được tư vấn và xử trí kịp thời.

    6. Sử dụng thuốc Vipocef 200 trên các đối tượng đặc biệt

    • Thời kỳ mang thai: Dữ liệu về việc sử dụng cefpodoxim ở phụ nữ mang thai là hạn chế, chỉ nên sử dụng khi thực sự cần thiết.
    • Thời kỳ cho con bú: Cefpodoxim rất ít bài tiết qua sữa mẹ, nhưng cần tư vấn của bác sĩ trước khi sử dụng.
    • Người lái xe và vận hành máy móc: Thận trọng khi gây chóng mặt.

    7. Tương tác thuốc Vipocef 200

    Tương tác của thuốc Vipocef 200 có thể như sau:

    • Hấp thu cefpodoxim giảm khi dùng cùng chất kháng acid. Tránh sử dụng cefpodoxim với chất kháng acid, histamin H2.
    • Probenecid giảm bài tiết cefpodoxim qua thận.
    • Cefpodoxim tác động đến chất chống đông máu coumarin, làm giảm tác dụng tránh thai estrogen.
    • Cùng sử dụng với chất chống đông máu warfarin tăng tác dụng chống đông máu. Theo dõi INR khi dùng cùng.
    • Sinh khả dụng giảm khi dùng với các thuốc làm trung hòa pH dạ dày hoặc ức chế tiết acid.

    Nếu quên liều, dùng ngay khi nhớ. Trong trường hợp dùng quá liều, cần tham khảo ý kiến bác sĩ.