Thành phố, khách sạn, điểm đến13-14 Jul, 2 Khách, 1 đêm
Tìm kiếm
Ngày đến Sat, Jul 13
1
Ngày vềSun, Jul 14
Số phòng, số khách1 phòng, 2 người lớn, 0 trẻ em

Tác Dụng Thuốc Salmeterol là Gì?

Bởi: Minprice.com
26/03/20240like

Nội dung bài viết
  • 1. Salmeterol - Giải Đáp Về Loại Thuốc Này
  • 2. Cách Sử Dụng Đúng Liều Thuốc Salmeterol
  • 3. Tác Dụng Phụ Của Thuốc Salmeterol
  • 4. Chống Chỉ Định Của Thuốc Salmeterol
  • 5. Lưu Ý Khi Sử Dụng Thuốc Salmeterol
  • 6. Tương Tác Thuốc
  • Khám Phá Công Dụng của Thuốc Salmeterol trong Duy Trì và Dự Phòng Hen Phế Quản Mạn Tính

    1. Salmeterol - Giải Đáp Về Loại Thuốc Này

    Thuốc Salmeterol với thành phần chính là Salmeterol được sản xuất dưới dạng bình xịt khí dung 25 microgam/liều xịt (bình 120 liều) và bột khô xịt qua miệng chứa 50 microgam/liều xịt (đĩa 28 hoặc 60 liều).

    Salmeterol có các chỉ định chính như sau:

    • Điều trị duy trì và dự phòng hen phế quản mạn tính ở những người đã sử dụng Corticoid hít. Luôn kết hợp Salmeterol với Corticoid đường hít, không sử dụng đơn lẻ;
    • Phòng ngừa cơn hen do hoạt động, cũng như cơn hen ban đêm (áp dụng cho người không mắc hen mạn tính);
    • Điều trị các triệu chứng lâu dài ở người mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) từ trung bình đến nặng, bao gồm giãn phế nang và viêm phế quản.

    2. Cách Sử Dụng Đúng Liều Thuốc Salmeterol

    Salmeterol là loại thuốc kê đơn, chỉ sử dụng theo chỉ định của bác sĩ. Có hai dạng: xịt khí dung hoặc bột khô định liều. Liều lượng được tính dựa trên Salmeterol base.

    Một số hướng dẫn về liều dùng Salmeterol:

    • Người trưởng thành và trẻ trên 4 tuổi: Liều khuyến cáo là 50 microgam/lần, 2 lần/ngày, xịt qua miệng. Sử dụng cùng với một loại Corticoid hít, mỗi lần cách nhau 12 giờ;
    • Người trưởng thành và trẻ trên 4 tuổi có thể sử dụng liều 50 microgam xịt qua miệng dạng bột khô định liều hoặc khí dung, 30 phút trước khi thực hiện các hoạt động gắng sức;
    • Không khuyến cáo sử dụng ở trẻ em dưới 4 tuổi vì không có đủ dữ liệu an toàn và hiệu quả;
    • Người bệnh suy gan, suy thận, và người cao tuổi không cần điều chỉnh liều lượng.

    3. Tác Dụng Phụ Của Thuốc Salmeterol

    Salmeterol có thể gây ra một số tác dụng phụ như:

    • Thường gặp: Đau đầu, run chi, đánh trống ngực, tăng huyết áp, da xanh xao, rối loạn giấc ngủ, chóng mặt, sốt, mệt mỏi, đau nửa đầu, viêm da tiếp xúc, eczema, viêm da ánh sáng, mày đay, buồn nôn, kích ứng họng, nhiễm nấm Candida miệng – hầu, khô miệng, thấp khớp, co cứng cơ, dị cảm, viêm giác mạc/viêm kết mạc, viêm phế quản, nghẹt mũi, viêm hầu họng, cúm, ho, nhiễm trùng đường hô hấp do virus, viêm mũi, viêm xoang;
    • Hiếm gặp: Phản ứng phản vệ bao gồm phù mạch và phù nề, sốc phản vệ, co thắt phế quản, mất ngủ, hạ Kali máu, rối loạn nhịp tim (bao gồm nhịp nhanh trên thất, rung nhĩ, ngoại tâm thu), co thắt phế quản nghịch, kích ứng hầu họng, đau ngực không đặc trưng, tăng Glucose máu.

    Nếu gặp bất kỳ dấu hiệu phụ nào khi sử dụng thuốc, người bệnh cần thông báo ngay cho cơ sở y tế.

    4. Chống Chỉ Định Của Thuốc Salmeterol

    Các trường hợp sau đây không nên sử dụng thuốc Salmeterol:

    • Người bệnh quá mẫn với Salmeterol hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc;
    • Không sử dụng Salmeterol với các thuốc ức chế mạnh enzym Isozym CYP3A4 như Ketoconazol, Itraconazol, Ritonavir, Saquinavir, Telithromycin, Nefazodon...;
    • Không sử dụng Salmeterol mà không kết hợp với Corticoid hít trong điều trị hen phế quản.

    5. Lưu Ý Khi Sử Dụng Thuốc Salmeterol

    • Salmeterol chỉ được sử dụng như một phần điều trị hỗ trợ, không nên thay thế cho các loại Corticoid đường uống hoặc hít. Người bệnh cần tiếp tục điều trị bằng một loại Corticoid liều thích hợp khi bắt đầu sử dụng Salmeterol, chỉ điều chỉnh liều Corticoid sau khi được đánh giá lâm sàng;
    • Không sử dụng liều cao hơn mức đề xuất, vì sử dụng thuốc Salmeterol ở liều cao có thể kéo dài khoảng QT có ý nghĩa lâm sàng, gây loạn nhịp thất;
    • Nguy cơ co thắt phế quản nghịch có thể xảy ra khi sử dụng thuốc Salmeterol. Trong trường hợp này, cần sử dụng ngay một loại thuốc giãn phế quản tác dụng ngắn đường hít, ngưng sử dụng Salmeterol và thực hiện biện pháp điều trị thay thế thích hợp;
    • Phản ứng quá mẫn có thể xuất hiện sau khi sử dụng Salmeterol, bao gồm phù mạch, mày đay, co thắt phế quản và nổi ban. Cần chú ý đến nguy cơ co thắt thanh quản, phù nề gây thở rít, kích ứng hoặc nghẹt thở sau khi sử dụng thuốc Salmeterol;
    • Thận trọng khi sử dụng thuốc ở người mắc bệnh tim mạch, đặc biệt là bệnh mạch vành, tăng huyết áp, loạn nhịp tim...
    • Thuốc Salmeterol có thể thay đổi điện tâm đồ như kéo dài khoảng QT, làm dẹt sóng T, làm giảm đoạn ST. Tuy nhiên ý nghĩa lâm sàng của các tác dụng này vẫn chưa rõ;
    • Thận trọng khi sử dụng ở người mắc bệnh tiểu đường, người có rối loạn co giật...
    • Đối với phụ nữ mang thai: Salmeterol thuộc nhóm C khi sử dụng ở phụ nữ mang thai. Do đó, chỉ nên sử dụng Salmeterol khi chuyển dạ và chỉ nên trong trường hợp lợi ích lớn hơn nguy cơ;
    • Đối với phụ nữ đang cho con bú: Hiện chưa có nghiên cứu cụ thể về nguy cơ bài tiết qua sữa mẹ của Salmeterol. Cần cân nhắc ngưng dùng hoặc ngưng cho con bú khi sử dụng thuốc.

    6. Tương Tác Thuốc

    Tương tác với thuốc ức chế mạnh: Các loại thuốc như Itraconazol, Ketoconazol, Nefazodon, Nelfinavir, Ritonavir, Telithromycin, Saquinavir có thể làm tăng tác dụng không mong muốn trên tim mạch.

    Tương tác cần thận trọng:

    • Thuốc chống trầm cảm 3 vòng, thuốc ức chế Monoamin Oxidase làm tăng tác dụng trên mạch máu của Salmeterol khi sử dụng đồng thời;
    • Salmeterol có thể giảm tác dụng của thuốc chẹn Beta giao cảm và ngược lại;
    • Salmeterol giảm nồng độ Kali máu, cần thận trọng khi sử dụng cùng lúc với các thuốc cũng có tác dụng giảm Kali như thuốc lợi tiểu Thiazid.

    Tương tác thuốc có thể làm tăng hoặc giảm hiệu quả của Salmeterol, vì vậy để đảm bảo an toàn và hiệu quả trong điều trị, người bệnh cần thông báo cho bác sĩ về các loại thuốc và thực phẩm đang sử dụng trước khi dùng Salmeterol.