Thành phố, khách sạn, điểm đến18-19 Jun, 2 Khách, 1 đêm
Tìm kiếm
Ngày đến Tue, Jun 18
1
Ngày vềWed, Jun 19
Số phòng, số khách1 phòng, 2 người lớn, 0 trẻ em

Cụm từ 'Số thứ tự' trong tiếng Anh mang ý nghĩa gì? Làm sao để dịch 'Số thứ tự' sang tiếng Anh?

Bởi: Minprice.com
22/04/20240like

Mặc dù âm thanh của 'Số thứ tự và số đếm' trong Tiếng Anh nghe khá đơn giản, nhưng thực tế, có rất nhiều người hiểu nhầm về hai khái niệm này. Vì thế, hôm nay, Minprice xin giới thiệu đến mọi người bài viết hướng dẫn phân biệt rõ ràng giữa số thứ tự và số đếm trong Tiếng Anh. Mời bạn cùng theo dõi!

Số thứ tự trong Tiếng Anh được gọi là gì?

Số thứ tự được sử dụng khi muốn thể hiện thứ tự, xếp hạng hoặc vị trí.

Cách phân biệt giữa Số thứ tự và Số đếm:

Số

Số đếm

Số thứ tự

Viết tắt

1

One

First

st

2

Two

Second

nd

3

Three

Third

rd

4

Four

Fourth

th

5

Five

Fifth

th

6

Six

Sixth

th

7

Seven

Seventh

th

8

Eight

Eighth

th

9

Nine

Ninth

th

10

Ten

Tenth

th

11

Eleven

Eleventh

th

12

Twelve

Twelfth

th

13

Thirteen

Thirteenth

th

14

Fourteen

Fourteenth

th

15

Fifteen

Fifteenth

th

16

Sixteen

Sixteenth

th

17

Seventeen

Seventeenth

th

18

Eighteen

Eighteenth

th

19

Nineteen

Nineteenth

th

20

Twenty

Twentieth

th

21

Twenty-one

Twenty-first

st

22

Twenty-two

Twenty-second

nd

30

Thirty

Thirtieth

th

40

Forty

Fortieth

th

50

Fifty

Fiftieth

th

60

Sixty

Sixtieth

th

70

Seventy

Seventieth

th

80

Eighty

Eightieth

th

90

Ninety

Ninetieth

th

100

One hundred

One hundredth

th

1.000

One thousand

One thousandth

th

1 triệu

One million

One millionth

th

1 tỷ

One billion

One billionth

th

Cách đọc và viết số thứ tự:

Về cơ bản, cách viết số thứ tự theo quy tắc: Số thứ tự = Số đếm + th

Ví dụ minh họa:

- \({4^{th}}\) = Four + th = Thứ tư.

- \({6^{th}}\) = Six + th = Thứ sáu.

- \({7^{th}}\) = Seven + th = Thứ bảy.

- \({13^{th}}\) = Thirteen + th = Thứ mười ba.

- ({26^{th}}) = Hai mươi sáu + th = Hai mươi sáu.

Chú Ý:

Tuy nhiên, có một số trường hợp đặc biệt mà bạn cần phải chú ý. Đó là:

  • Các số kết thúc là 1 như ({1^{st}}) ; ({21^{st}}) ; ({31^{st}}) ; ({41^{st}})….Sẽ được viết là Một ; Hai Mươi Mốt ; Ba Mươi Mốt ; Bốn Mươi Mốt…Ngoại trừ số ({11^{th}}) sẽ được viết là Mười Một.
  • Các số kết thúc là 2 như ({2^{nd}}) ; ({22^{nd}}) ; ({32^{nd}}) ; ({42^{nd}})….Sẽ được viết là Hai ; Hai Mươi Hai ; Ba Mươi Hai ; Bốn Mươi Hai…Ngoại trừ số ({12^{th}}) sẽ được viết là Mười Hai.
  • Các số kết thúc là 3 như ({3^{rd}}) ; ({23^{rd}}) ; ({33^{rd}}) ; ({43^{rd}})….Sẽ được viết là Ba ; Hai Mươi Ba ; Ba Mươi Ba ; Bốn Mươi Ba…Ngoại trừ số ({13^{th}}) sẽ được viết là Mười Ba.
  • Các số kết thúc là 5 như: ({5^{th}}) ; ({25^{th}}) ; ({35^{th}})….Sẽ được viết thành Năm ; Hai Mươi Lăm ; Ba Mươi Lăm…thay vì là năm thứ như số đếm.
  • Các số kết thúc là 9 như ({9^{th}}) ; ({29^{th}}) ; ({39^{th}})….Sẽ được viết thành Chín ; Hai Mươi Chín ; Ba Mươi Chín…Ngoại trừ số ({19^{th}}) sẽ được viết là Mười Chín.
  • Các số tròn chục kết thúc là “ty” như Hai Mươi ; Ba Mươi ; Bốn Mươi….thì sẽ áp dụng cấu trúc là thay “y” bằng “ie” và sau đó thêm “thứ” trở thành Hai Mươi ; Ba Mươi ; Bốn Mươi
  • Một số trường hợp đặc biệt khác:
  • 1 (một) – Một
  • 2 (hai) – Hai
  • 3 (ba) – Ba
  • 5 (năm) – Năm
  • 8 (tám) – Tám
  • 9 (chín) – Chín
  • 12 (mười hai) – Mười Hai

Henry là người hoàn thành đầu tiên – Henry đã hoàn thành trước ai hết.

Tôi ở tầng 4 – Nơi cư trú của tôi là tầng thứ 4.

Hôm nay là sinh nhật thứ 20 của tôi – Ngày hôm nay là ngày kỉ niệm 20 năm tuổi của tôi.

Ví dụ minh họa – Một ví dụ để làm rõ ý.

Dưới đây là hướng dẫn cách phân biệt Số đếm và Số thứ tự trong Tiếng Anh mà Minprice muốn chia sẻ với bạn. Hy vọng rằng bài viết sẽ giúp bạn không còn nhầm lẫn giữa hai khái niệm này và giúp bạn sử dụng Số thứ tự trong Tiếng Anh một cách thành thạo hơn. Cảm ơn bạn đã đọc bài viết!!!